tóm tắt luật giao thông đường bộ

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN (Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp số: 0200170658 do Sở KH & ĐT Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 14 ngày 06/07/2015) TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU: Vừa qua, Bộ GTVT ban hành Thông tư số 12/2013/TT-BGTVT Quy định về sử dụng kết cấu mặt đường bê tông xi măng trong đầu tư xây dựng công trình nói chung và mạng lưới đường quốc lộ và đường giao thông nông thôn nói riêng. Thời gian qua, việc thực hiện các dự án mở rộng đường giao thông trên địa bàn phường Gia Thụy, UBND quận Long Biên (thành phố Hà Nội) gặp nhiều vướng mắc do chưa được đồng thuận của nhân dân. Để làm rõ vấn đề này, chúng tôi đã có nhiều buổi làm việc với các cơ quan chức năng và chính quyền địa TTĐT - UBND tỉnh giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 - 2025. Theo đó, giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước) giai đoạn 2021 - 2025 là 4.266 tỷ đồng cho 02 dự án thành phần thuộc An ninh chính trị được giữ vững, tội phạm về trật tự xã hội giảm 9,75%. Theo Báo cáo tóm tắt công tác PCTP và vi phạm pháp luật của Chính phủ, năm 2022 tình hình thế giới, khu vực và trong nước tiếp tục có nhiều diễn biến mới, phức tạp. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có được dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ? 1. Có. 2. Không. (Đ) 55.Hành vi lùi xe trên đường cao tốc có vi phạm quy tắc giao thông đường bộ hay không ? 1- Vi phạm. Đ. 2- Không vi phạm. 56. Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Ngày 13 tháng 11 năm 2008; Quốc hội khóa XII ban hành Luật số 23/2008/QH12 hay còn được gọi là Luật Giao thông đường bộ 2008. Từ ngày 01/07/2009 chính thức có hiệu lực. Luật sư X mời bạn đọc tham khảo và tải xuống văn bản. Thuộc tính văn bản Số hiệu23/2008/QH12 Loại văn bảnLuậtNơi ban hànhQuốc hộiNgười kýNguyễn Phú TrọngNgày ban hành13/11/2008Ngày hiệu lực01/07/2009Ngày công báo12/03/2009Số công báoTừ số 145 đến số 146Tình trạngCòn hiệu lực Tóm tắt Luật Giao thông đường bộ năm 2008 Luật Giao thông đường bộ năm năm 2008 quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ. Luật Giao thông đường bộ năm 2008 gồm 08 Chương và 89 Điều, bao gồm – Chương I Những quy định chung; – Chương II Quy tắc giao thông đường bộ – Chương III Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ – Chương IV Phương tiện tham gia giao thông đường bộ – Chương V Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ – Chương VI Vận tải đường bộ – Chương VII Quản lý nhà nước về giao thông đường bộ – Chương VIII Điều khoản thi hành Tải xuống văn bản Tải xuống Luật Giao thông đường bộ năm 2008 Có thể bạn quan tâm Đỗ ô tô che khuất biển báo hiệu đường bộ bị phạt bao nhiêu? Hướng dẫn nộp phạt vi phạm giao thông qua bưu điện Giao xe máy cho người chưa đủ tuổi điều khiển có bị xử phạt? Thông tin liên hệ Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về “Luật Giao thông đường bộ năm 2008“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc! Mọi vấn đề pháp lý cần giải đáp vui lòng liên hệ Luật sư X 0833102102. Hoặc liên hệ qua các kênh FB Tiktok luatsux Youtube Câu hỏi thường gặp Cảnh sát giao thông đường bộ có nhiệm vụ gì?Căn cứ Khoản 1, Điều 87, Luật giao thông đường bộ quy địnhCảnh sát giao thông đường bộ thực hiện việc tuần tra, kiểm soát để kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. Lùi xe như thế nào mới đúng quy định pháp luật?Căn cứ Điều 16, Luật giao thông đường bộ quy định– Khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.– Không được lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc. Hoạt động vận tải đường bộ bao gồm những hoạt động nào?Căn cứ Khoản 1, Điều 16, Luật giao thông đường bộ quy địnhHoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động vận tải không kinh doanh và hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ. Kinh doanh vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, quy định người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Thuộc tính văn bản Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội Cơ quan ban hànhQuốc hộiSố công báoĐã biết Số hiệu23/2008/QH12Ngày đăng công báoĐã biết Loại văn bảnLuậtNgười kýNguyễn Phú TrọngNgày ban hành13/11/2008Ngày hết hiệu lựcĐang cập nhậtÁp dụngĐã biết Tình trạng hiệu lựcĐã biết Lĩnh vựcGiao thông TÓM TẮT VĂN BẢN Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, quy định người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn của phương tiện tham gia giao thông đường bộ GTĐB. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng; hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân ở các thành phố. Cấm điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở… Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng GTĐB được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng GTĐB. UBND cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho dự án xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB theo quy hoạch đã được phê duyệt. Tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải bảo đảm từ 16% đến 26%. Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ quỹ đất phù hợp với loại đô thị. Người lái xe phải có độ tuổi, sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Cụ thể Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự… Xem và tải xuống văn bản Doc navigation← Nghị định 100/2019/NĐ-CPLuật Xử lý vi phạm hành chính 2012 → Was this article helpful to you? Yes 4 No 1 TÓM TẮT LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Luật phần chữ – Những câu hỏi ý trả lời là Nghiêm cấm, bị nghiêm cấm, không được phép, bắt buộc, không được ….. những ý như trên đều là ý đúng. – Những câu hỏi có 4 ý trả lời mà ý trả lời thứ 4 có từ tất cả hoặc cả 3 chọn ngay ý 4 – Những câu hỏi về tốc độ xe chạy nếu thấy phần câu hỏi có Trả lời Trừ những câu hỏi sau đây Trả lời 40km/h hoặc 80km/h ý 1 Kháii niệm người điều khiển giao thông ý 3 50km/h hoặc mô tô, xe gắn máy ý 3 Người đủ 16 tuổi được điều khiển loại xe nào ý 2 60km/h hoặc công nông ý 4 Người có giấy phép lái xe hạng FC ý 2 70km ý 2 Người có giấy phép lái xe hạng FE Ý 1 Trong khu vực đông dân cư loại xe nào tham gia với tốc độ tối đa cho phép là 50km/h ý 3 ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­Quy tắc giao thông 145 câu Trả lời Cấu tạo và sửa chữa Trả lới Vạch kẻ đường 1 Dây đai 1 Phần đường 1 Âm lượng còi 1 Khổ giới hạn của đường 1 Kính chắn gió 1 Dải phân cách 1 Động cơ Diezen không nổ 1 đường phố 1 Động cơ 2 kỳ 1 đường cao tốc 1 Công dụng của động cơ ô tô ý 1 đường chính 1 Công dụng hệ thống truyền lực của ô tô 1 Phương tiện giao thông đường bộ 1 Công dụng hệ thống phanh 1 Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ 1 Biển số 3 có ý nghĩa thế nào 1 Biển nào cấm rẽ trái 1 Điều khiển ô tô số tự đông 1 Làn đường 2 Biển nào …giao nhau của tuyến đường cùng cấp 1 đường ưu tiên 2 Niên hạn ô tô tải 25 năm Dừng xe, Đỗ xe 2 Niên hạn ô tô chở người 20 năm Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 2 Động cơ 4 kỳ 2 đường bộ 1,2 Đường 1 chiều 2 Cụng trình đường bộ Công dụng ly hợp 2 Dải phân cách trên đường bộ Biển nào cấm xe đạp đi vào 2 Phương tiện tham gia GTĐB 1,2 Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ móc 1,2 Người tham gia giao thông đường bộ 1,2 Bánh xe lắp cho ô tô 1,2 Xe sau có thể vượt nên bên phải xe khác 1,2 Gạt nước 1,2 Các câu hỏi có ý bị nghiêm cấm là đúng Bảo dưỡng thường xuyên 1,2 Người điều khiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng = Ko có nống độ cồn Công dụng hộp số, Công dụng hệ thống lái 3 Cấm ô tô tải 4 D . Biển báo 100 câu – Cấm ô tô tải thì cấm cả máy kéo – Cấm ô tô thì cấm cả mô tô 3 bánh – Cấm ô tô tải thi xe con vẫn được vượt – Cấm rẽ trái thì không được quay đầu – Cấm quay đầu thì được rẽ trái – Biển STOP yêu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại – Khi gặp biển báo hạn chế chiều cao, chiều ngang , trọng tải cầu, trọng tải trục xe mà xe bằng hoặc giá trị lớn hơn trị số ghi trên biển , kể cả xe yêu tiên không được đi vào – Khi găp biển cấm ô tô, máy kéo theo rơ móc có tổng chiều dài bằng hoặc lớn hớn trị số ghi trên biển không được phép đi vào + Tuyến cầu vượt liên thông có chữ ghi + Tuyến cầu vượt cắt qua không ghi chữ Đạo đức và văn hóa giao thông 25 câu – Các câu về đạo đức – tất cả các ý đều đúng Máu chảy ra số lượng ít = ý 1 Vết thương chảy máu ngoài đỏ tươi , phun thành tia và phun mạnh = ý 2,3 Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong Khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thỡ bị nghiêm cấm ý 1 Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thỡ bị nghiêm cấm ý 2 Người điều khiển ô tô mà trong Máu hoặc Khí thở có nồng độ cồn là vi phạm ý 2 – Những câu hỏi có ý trả lời là một chọn ý 1. Khụng vận dụng với câu hỏi khoảng cách – Những câu hỏi khoảng cách giữa hai xe lấy tốc độ xe chạy trừ đi 30 Khoảng cách an toàn với xe chạy phía trước 60km/h 60 – 30 ý 1 60km/h – 80km/h 80 – 30 2 80km/h – 100km/h 100 – 30 3 100km/h – 120km/h 120 – 30 4 – Những câu hỏi về tuổi chọn – ý 2. Trừ các câu có ý trả lời là 27 tuổi – ý 3 Và những câu hỏi cú ý trả lời là 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi với nữ – ý 1 Những câu hỏi về hàng hóa chọn – ý 2 trừ những câu hỏi về ký hiệu chống mưa – ý 3 * Phần biển biển Có 5 nhóm biển, cách phân biệt các biển như sau – Những câu hỏi có ý trả lời là – Được phép – Không được phép Chọn Không được phép là ý đúng – Những câu hỏi mà có 3 biển hoặc 2 biển đều là màu xanh hỡnh trũn + Câu hỏi nhiều chữ hơn 1 dũng – ý 3 là đúng + Câu hỏi ít chữ hơn 1 dũng – ý 1 là đúng Phần Sa Hình – Có cảnh sát chọn ngay – ý 3 – Đè vạch chọn ngay – ý 3 – Cú xe chữa cháy hoặc xe quân sự chọn ngay – ý 2 + Những câu hỏi cú ý trả lời là vi phạm, cấm , không được… những ý đó đều đúng – Cõu hỏi cú chữ Phải chọn ý 1, là đúng không áp dụng với các câu hỏi có tín hiệu 3 đèn pha . + Trừ các câu có ý là 1. xe đỏ A Xe xanh B – ý 2 Và câu có ý trả lời là tải Xe khách – ý 2 Xe con – Đối với những câu hỏi có tín hiệu đèn 3 pha Phải chú ý đến tín hiệu đèn tương ứng trên làn đường mà xe đó đang đi xanh được đi, đỏ dừng lại và phải chú ý xe đi trên làn đường nào thỡ phải tuõn theo hướng đi trên làn đường đó. Không tuân theo là vi phạm. – Để trả lời được các câu hỏi phần sa hình phải nhớ được các nguyên tắc sau 1, Xe nào vào nơi giao nhau trước được đi trước Không phân biệt xe ưu tiên hay không ưu tiên hay không ưu tiện * 2, Xe ưu tiên theo luật định 1 chữa cháy. 2 công an & quân cứu thương 3, Xe đi trên đường ưu tiên. 4, Xe rẽ phải và bên phải không vướng đi trước 5, Xe rẽ trái nhường đường cho xe đi thẳng. Luật Giao thông đường bộ đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua ngày 13/11/2008; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009 và thay thế Luật giao thông đường bộ ngày 29/6/2001. Luật giao thông đường bộ gồm 8 chương với 89 điều. Trong số 89 điều, Luật chỉ có 03 điều của Luật năm 2001 được giữ nguyên chiếm có 68 điều bổ sung, sửa đổi chiếm và 18 điều mới chiếm Chương I. Những quy định chung, gồm 8 điều từ Điều 1 đến Điều 8 Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc hoạt động, chính sách phát triển, quy hoạch giao thông vận tải đường bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi bị nghiêm cấm. Theo đó, nhiều từ ngữ mới được giải thích tại Điều 3, đặc biệt khái niệm “đất của đường bộ” có sự thay đổi về cơ diễn biến phức tạp của việc lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ, trước yêu cầu bảo vệ an toàn cho công trình đường bộ, tham khảo quy định của Luật đường bộ Trung Quốc, Luật giao thông đường bộ đã quy định đất của đường bộ không chỉ là “phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng” như quy định tại Luật năm 2001, mà còn thêm “phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ”, như vậy đã mở rộng hơn so với quy định của Luật năm 2001. Bên cạnh đó, một số khái niệm cũng có những điểm mới cần chú ý như khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được bổ sung đối tượng là “rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo” và “xe máy điện”, khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ ” được bổ sung đối tượng là “xe đạp máy” và “xe lăn dùng cho người khuyết tật”. Việc bổ sung như vậy để kịp thời xây dựng hành lang pháp lý cho những loại hình phương tiện giao thông chưa được điều chỉnh rõ ràng trong hệ thống pháp luật về giao thông đường bộ. Bổ sung một điều mới Điều 6 về quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ, với các quy định mang tính nguyên tắc trong việc xác định loại hình, mục tiêu, căn cứ, trình tự lập quy hoạch, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan trong công tác này. Đối với các hành vi bị nghiêm cấm Điều 8, với mục tiêu tăng cường bảo đảm an toàn giao thông, Luật Giao thông đường bộ cũng có quy định chặt chẽ hơn đối với hành vi sử dụng đồ uống có cồn rượu, bia của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông, cụ thể nghiêm cấm người “điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”, còn đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thì nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở không được “vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở ”. Như vậy, với những đối tượng điều khiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường, do mức độ nguy hiểm cao hơn nên Luật quy định nghiêm cấm sử dụng đồ uống có cồn rượu, bia...; đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường, tuy Luật không cấm nhưng quy định nồng độ cồn thấp hơn so với quy định của Luật năm 2001 và là mức 35 nước trên thế giới áp dụng. Chương II. Quy tắc giao thông đường bộ, gồm 30 điều từ Điều 9 đến Điều 38 Chương này quy định về quy tắc giao thông đường bộ gồm hệ thống báo hiệu đường bộ; chấp hành báo hiệu đường bộ; tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe; sử dụng làn đường; vượt xe; chuyển hướng xe; lùi xe; tránh xe đi ngược chiều; dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đường phố; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng; quyền ưu tiên của một số loại xe; qua phà, qua cầu phao; nhường đường tại nơi đường giao nhau; đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt; giao thông trên đường cao tốc, giao thông trong hầm đường bộ; tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ; xe kéo xe và xe kéo rơ-moóc; người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp, xe thô sơ khác; người đi bộ, người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông; người dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ và các hoạt động khác trên đường bộ; sử dụng đường phố và các hoạt động khác trên đường phố; tổ chức giao thông và điều khiển giao thông, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông. So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung một số quy định về độ tuổi của trẻ em được chở thêm trên xe mô tô, xe gắn máy là dưới 14 tuổi và xe đạp là dưới 7 tuổi Luật năm 2001 không quy định độ tuổi cụ thể. Điểm đáng chú ý trong Chương này là ngoài quy định người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, Luật giao thông đường bộ còn bổ sung quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy. Chương III. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, gồm 14 điều từ Điều 39 đến Điều 52 Chương này quy định về phân loại đường bộ; đặt tên, số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ; quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phạm vi đất dành cho đường bộ; bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ; công trình báo hiệu đường bộ; đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; quản lý, bảo trì đường bộ; nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ; xây dựng đoạn đường giao nhau cùng mức giữa đường bộ với đường sắt; bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí đường bộ; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung quy định cụ thể việc phân loại đường bộ, đồng thời quy định rõ thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ của Bộ Giao thông vận tải đối với quốc lộ và của Uỷ ban nhân dân đối với đường địa phương; bổ sung một số quy định mang tính nguyên tắc việc đặt tên, số hiệu đường bộ. Quy định cụ thể hơn việc sử dụng đất nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ. Luật Giao thông đường bộ quy định tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải bảo đảm từ 16% đến 26% để đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của giao thông đô thị, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực. Về vấn đề bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ, Luật giao thông đường bộ bổ sung quy định về công tác thẩm định về an toàn giao thông đối với công trình đường bộ, việc xây dựng công trình đường bộ phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện an toàn giao thông cho người đi bộ, người khuyết tật, quy định cụ thể việc đấu nối, việc xây dựng đường gom để bảo đảm an toàn giao thông cho hệ thống quốc lộ. Quy định chặt chẽ đối với việc sử dụng, quản lý công trình báo hiệu đường bộ. Luật giao thông đường bộ cũng bổ sung những quy định mang tính nguyên tắc đối với việc đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bổ sung quy định ràng buộc trách nhiệm của đơn vị thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhằm nâng cao trách nhiệm của đơn vị thi công trên đường bộ trong việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công. Đối với công tác quản lý, bảo trì đường bộ, Luật đã làm rõ khái niệm bảo trì đường bộ, quy định cụ thể hơn về nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ, đặc biệt là việc hình thành Quỹ bảo trì đường bộ từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu khác để quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ và đường địa phương nhằm mục đích bảo đảm kinh phí, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo trì đường bộ, tạo cơ sở pháp lý để huy động các nguồn lực cho việc bảo trì hệ thống đường bộ, từ đó góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư, xây dựng mới hệ thống đường bộ. Quy định này được xây dựng trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của 55 nước trên thế giới có Quỹ bảo trì đường bộ hoặc Quỹ phát triển đường bộ. Chương IV. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm 5 điều từ Điều 53 đến Điều 57 Chương này quy định về điều kiện tham gia giao thông đường bộ của các loại phương tiện xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng; cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới; bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ. So với Luật năm 2001, Chương này được sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Bên cạnh đó, để phù hợp với các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO và một số Hiệp định Việt Nam đã ký kết cho phép xe tay lái bên phải của một số nước vào Việt Nam, đồng thời để đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của phát triển du lịch, Luật giao thông đường bộ cũng bổ sung quy định về việc cho phép xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ. Trong Nghị định của Chính phủ sẽ quy định chi tiết các trường hợp cho phép xe ô tô có tay lái bên phải của các nước được vào Việt Nam. Luật năm 2001 không giao thẩm quyền này cho Chính phủ nên cơ quan có thẩm quyền cho phép xe ô tô có tay lái bên phải của các nước được vào Việt Nam là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, vì vậy thủ tục xin phép phải mất nhiều thời gian. Với quy định mới giao quyền cho Chính phủ sẽ tạo sự linh hoạt, thuận lợi hơn trong tiến hành các thủ tục để cho phép xe ô tô có tay lái bên phải chủ yếu là xe du lịch của các nước được vào Việt Nam, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, cải cách thủ tục hành chính . Nhằm tạo sự thống nhất trong công tác quản lý các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, nâng cao vai trò của Bộ quản lý chuyên ngành, Luật giao thông đường bộ cũng giao thẩm quyền quy định và tổ chức việc thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới cho Bộ Công an, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho Bộ Giao thông vận tải, bảo đảm nguyên tắc cơ quan nào cấp thì cơ quan đó thu hồi. Chương V. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ,gồm 6 điều từ Điều 58 đến Điều 63 Chương này quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông; giấy phép lái xe; tuổi và sức khỏe của người lái xe; đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe; điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông; điều kiện của người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông. So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã bổ sung quy định về các loại giấy tờ mà người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Cụ thể Người lái xe phải mang Đăng ký xe, Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với người điều khiển xe ô tô, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo Đăng ký xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Quy định này nhằm tăng cường kiểm soát sự tuân thủ pháp luật của người tham gia giao thông, bảo đảm các quy định của pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Đối với quy định về người lái xe, Luật giao thông đường bộ quy định nâng độ tuổi tối thiểu của người lái xe ô tô chở người từ 10-30 chỗ ngồi tăng từ 21 tuổi theo Luật năm 2001 lên là 24 tuổi, tuổi tối thiểu của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi tăng từ 25 tuổi theo Luật năm 2001 lên là 27 tuổi và quy định nâng hạng giấy phép lái xe đối với người lái xe tải kéo sơ mi rơ mooc, nâng từ giấy phép lái xe hạng C 21 tuổi lên giấy phép lái xe hạng FC 24 tuổi. Chương VI. Vận tải đường bộ,gồm 20 điều từ Điều 64 đến Điều 83 So với Luật năm 2001, Luật Giao thông đường bộ đã phân biệt, làm rõ hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, do đó chia Chương này thành 2 Mục Mục 1. Hoạt động vận tải đường bộ quy định về hoạt động vận tải đường bộ; thời gian làm việc của người lái xe ôtô; kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; vận tải hành khách bằng xe ô tô; quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách; trách nhiệm của người lái xe và nhân viên phục vụ trên ô tô vận tải hành khách; quyền và nghĩa vụ của hành khách; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô; quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa, người thuê vận tải hàng hoá, người nhận hàng; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; vận chuyển động vật sống; vận chuyển hàng nguy hiểm; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị; vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; vận tải đa phương thức; Mục 2. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ quy định dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; tổ chức và hoạt động của bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ. Quy định như vậy tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước đối với hai loại hình dịch vụ này. Chương VII. Quản lý nhà nước, gồm 4 điều từ Điều 84 đến Điều 87 Chương này quy định nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ; trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ; thanh tra đường bộ; tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ. So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung một số nội dung quản lý nhà nước về vận tải đường bộ như việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, tổ chức cứu nạn giao thông đường bộ đồng thời phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Luật giao thông đường bộ cũng quy định bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra đường bộ để nâng cao vai trò, hiệu quả của lực lượng thanh tra, kịp thời ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật như“được phép dừng phương tiện giao thông và yêu cầu người điều khiển phương tiện thực hiện các biện pháp để bảo vệ công trình giao thông”, “ phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ; bến xe, bãi đỗ xe; trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe và tại cơ sở kinh doanh vận tải”... So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã bỏ khái niệm “giao thông tĩnh” vì khái niệm này không bao quát hết được phạm vi hoạt động của thanh tra đường bộ ví dụ còn hoạt động thanh tra việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, Luật giao thông đường bộ quy định theo hướngliệt kê cụ thể để làm rõ phạm vi hoạt động của thanh tra đường bộ. Điểm đáng chú ý trong Chương này quy định việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ. Quy định này xuất phát từ yêu cầu thực tế, khi tình hình an toàn giao thông diễn biến phức tạp, lực lượng cảnh sát giao thông còn mỏng, yêu cầu bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn đòi hỏi ngày càng cao, việc huy động các lực lượng khác tham gia hỗ trợ cảnh sát giao thông là cần thiết. Với quan điểm đổi mới trong việc xây dựng luật, so với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã bỏ Chương Khen thưởng, xử lý vi phạm, đồng thời bỏ một số điều đã được quy định cụ thể tại các Luật khác như quy định về quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra đã được quy định tại Luật thanh tra, quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đã được quy định tại Luật khiếu nại, tố cáo. Chương VIII. Điều khoản thi hành, gồm 2 điều Điều 88, Điều 89 Chương này quy định về hiệu lực thi hành của Luật và quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật. Luật GTĐB có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009 và thay thế Luật giao thông đường bộ ngày 29/6/2001. Nguồn Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info Luật giao thông đường bộ năm 2022 vẫn được áp dụng theo quy định tại luật giao thông đường bộ năm 2008 có hiệu lực từ 01/7/2009 Luật giao thông đường bộ năm 2022 Luật giao thông đường bộ là văn bản quy phạm pháp lật do Cơ quan nhà nước CHXHCNVN ban hành để điều chỉnh các vấn đề về giao thông đường bộ và được đảm bảo thực hiện băn quyền lực nhà nước. Nhìn lại sử lập pháp thì Luật Giao thông đường bộ đầu tiên của nước ta là Luật giao thông đường bộ năm 2001, luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 sau đây gọi chung là Luật năm 2001. Đây là luật đầu tiên về giao thông đường bộ, được đúc kết sau một quá trình thực hiện các Pháp lệnh, Nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các lĩnh vực có liên quan Tuy nhiên cùng với sự phát triển của đất nước, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và nhất là trong tình trạng trật tự an toàn giao thông đường bộ diễn biến ngày càng phức tạp thì Luật năm 2001 đã bộ lộ nhiều hạn chế cần phải được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung kịp thời. Nhận thức được sự cần thiết trên, ngày 13/11/2008 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua luật số 23/2008/QH12ngày còn gọi là Luật giao thông đường bộ năm 2008 luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009 và thay thế Luật giao thông đường bộ ngày 29/6/2001 và cho đến nay vẫn còn hiệu lực thi hành. So với luật giao thông đường bộ măm 2001 thì Luật giao thông đường bộ năm 2008 gồm 8 chương với 89 điều. Trong số 89 điều, Luật chỉ có 03 điều của Luật năm 2001 được giữ nguyên chiếm có 68 điều bổ sung, sửa đổi chiếm và 18 điều mới chiếm Hiện nay, Luật giao thông đường bộ năm 2008 vẫn còn hiệu lực và được áp dụng. Sau đây chúng tôi xin trích dẫn một số quy định của Luật giao thông đường bộ năm 2008 cho các ban tiện theo dõi QUỐC HỘI ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——— Luật số 23/2008/QH12 Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2008 LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật giao thông đường bộ. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. 2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. 3. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. 4. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. 5. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. 6. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại. 7. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. 8. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn. 9. Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố. 10. Dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động. 11. Nơi đường giao nhau cùng mức sau đây gọi là nơi đường giao nhau là nơi hai hay nhiều đường bộ gặp nhau trên cùng một mặt phẳng, gồm cả mặt bằng hình thành vị trí giao nhau đó. 12. Đường cao tốc là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. 13. Đường chính là đường bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực. 14. Đường nhánh là đường nối vào đường chính. 15. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên. 16. Đường gom là đường để gom hệ thống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư, thương mại – dịch vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính. 17. Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 18. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây gọi là xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự. 19. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ sau đây gọi là xe thô sơ gồm xe đạp kể cả xe đạp máy, xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự. 20. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ. 21. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng. 22. Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ. 23. Người điều khiển phương tiện gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. 24. Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới. ………………………………………………………….. Bạn có thể xem chi tiết Luật giao thông đường bộ năm 2019 tại đây >> Luật giao thông đường bộ năm 2019 Bạn có thể tham khảo bài viết sau Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Thông tư 70/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Để được tư vấn chi tiết về Luật giao thông đường bộ năm 2022, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Emaillienhe Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

tóm tắt luật giao thông đường bộ