tính xác suất trong sinh học
Hướng dẫn dùng XIRR trong tính toán lợi suất dòng tiền không định kỳ. Khi ta dùng công thức "=XIRR ()" trong Excel, ta có thể phản ánh được tính linh hoạt về kỳ hạn của mỗi dòng tiền mà trong đó mỗi dòng tiền (thu/chi) có thể phát sinh tại mỗi thời điểm khác nhau
Máy Tính Casio FX580VN X-BU (Màu Xanh) thuộc dòng máy tính khoa học ClassWiz, được hãng máy tính Casio Nhật Bản sản xuất dành riêng cho nền giáo dục Việt. Sản phẩm tích hợp tới 521 tính năng, trong đó có rất nhiều tính năng mà các dòng máy tính khoa học trên thị trường hiện nay không có được.
c) Tính p-giá trị. Xem thêm: Đề thi Xác suất thống kê lần 3 kỳ hè năm học 2020-2021 - UET. 4. Thăm dò 35 sinh viên ngẫu nhiên đã hoàn thành một lớp môn học về mức độ hiểu những vấn đề được truyền tải trên lớp (thang điểm 1-5) thì thu được điểm phản hồi trung
Giải: - Mỗi tế bào khi gảm phân sẽ cho 4 giao tử - Mỗi tế bào xảy ra trao đổi chéo cho 2 giao tử bình thường và 2 giao tử hoán vị. - f đơn A/B = 200/4000 = 0,05 = 5%. - f đơn B/D = 1000/4000 = 0,25 = 25%. - f kép = 200/4000 = 0,05 = 5%. - Khoảng cách giữa A và B = f A/B = 5% + 5% = 10%. = 10cM
ĐHQG-HCM hỗ trợ sinh viên vay không lãi suất để học tập. Ngày 30/8, Quỹ phát triển ĐHQG-HCM thông báo triển khai chương trình vay ưu đãi lãi suất 0% cho sinh viên ĐHQG-HCM trong học kỳ I năm học 2022-2023. Chương trình được áp dụng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và là sinh
Máy học (ML) là một công nghệ máy tính sử dụng một mẫu lớn chứa dữ liệu đầu vào và đầu ra (I/O) để đào tạo nhằm giúp phần mềm hiểu được mối tương quan giữa hai loại dữ liệu. Mặt khác, mô phỏng Monte Carlo sử dụng các mẫu dữ liệu đầu vào và mô hình toán
Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. YOMEDIA Mình giải ra đáp số rồi mà không biết đúng hay sai nữa, khó quá. Đội tuyển học sinh giỏi toán của một trường có 8 học sinh lớp 12 và 7 học sinh khối 11. Giáo viên cần chọn 5 em tham gia thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Tính xác suất để trong 5 học sinh được chọn có cả học sinh khối 12 và khối 11. Theo dõi Vi phạm Trả lời 1 Số phần tử của không gian mẫu \\left \Omega \right =C^5_{15}\ Gọi A là biến cố “ 8 học sinh chọn có cả khối 12 và 11” Số phần tử của biến cố A \\left \Omega_A \right =C^{5}_{15}-C^{5}_8-C^{5}_7\ Xác suất \PA=\frac{\left \Omega _A \right }{\left \Omega \right }= \frac{C^{5}_{15}-C^{5}_8-C^{5}_7}{C^{5}_{15}}=\frac{38}{39}\ Like 0 Báo cáo sai phạm Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời. Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội! Lưu ý Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản Gửi câu trả lời Hủy ZUNIA9 Các câu hỏi mới Hãy dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng \ \dfrac{3xx + 5}{2x + 5}= \dfrac{3x}{2}\ 27/10/2022 1 Trả lời Hãy dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng \ \dfrac{x + 2}{x - 1}= \dfrac{x + 2x + 1}{x^{2} - 1}\ 28/10/2022 1 Trả lời Hãy dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng \ \dfrac{x^{2} - x - 2}{x + 1}= \dfrac{x^{2}- 3x + 2}{x - 1}\ 28/10/2022 1 Trả lời Hãy dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng \ \dfrac{x^{3}+ 8 }{x^{2}- 2x + 4}= x + 2\ 27/10/2022 1 Trả lời Ba phân thức cho sau có bằng nhau không? \ \dfrac{x^{2}- 2x - 3}{x^{2} + x}\; \ \dfrac{x - 3}{x}\ ; \ \dfrac{x^{2}- 4x + 3}{x^{2}- x}\. 27/10/2022 1 Trả lời Áp dụng quy tắc đổi dấu vào phân thức \\dfrac{{3 - 4x}}{{{{\left {1 - x} \right}^2}}}\ ta có 27/10/2022 1 Trả lời Điền đa thức thích hợp vào mỗi chỗ trống trong đẳng thức cho sau \ \dfrac{x^{3} + x^{2}}{x - 1x + 1}= \dfrac{...}{x - 1}\; 27/10/2022 1 Trả lời Điền đa thức thích hợp vào mỗi chỗ trống trong đẳng thức cho sau \ \dfrac{5x + y}{2}= \dfrac{5x^{2} - 5y^{2}}{...}\. 28/10/2022 1 Trả lời Hãy dùng cách rút gọn phân thức suy ra rằng phải điền đa thức nào sau đây vào chỗ trống trong đẳng thức \\dfrac{{3{x^2} + x}}{{2{x^2}}} = \dfrac{{...}}{{2x}}\ \\begin{array}{l}A\,\,1 + x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B\,\,3x\\C\,\,3x + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,D\,\,3{x^2}\end{array}\ 27/10/2022 1 Trả lời Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng. Rút gọn phân thức \\dfrac{{3\left {x - 1} \right}}{{{x^2} - 1}}\ ta được phân thức nào dưới đây \\begin{array}{l}A\,\,\dfrac{3}{x}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B\,\,\dfrac{{ - 3}}{{x - 1}}\\C\,\,\,\dfrac{3}{{x + 1}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,D\,\,\dfrac{1}{x}\end{array}\ 27/10/2022 1 Trả lời Thực hiện rút gọn phân thức \ \dfrac{6x^{2}y^{2}}{8xy^{5}}\; 27/10/2022 1 Trả lời Thực hiện rút gọn phân thức \ \dfrac{10xy^{2}x + y}{15xyx + y^{3}}\; 27/10/2022 1 Trả lời Thực hiện rút gọn phân thức \ \dfrac{2x^{2} + 2x}{x + 1}\; 28/10/2022 1 Trả lời Thực hiện rút gọn phân thức \ \dfrac{x^{2}- xy - x + y}{x^{2} + xy - x - y}\ 27/10/2022 1 Trả lời Thực hiện áp dụng quy tắc đổi dấu rồi rút gọn phân thức \ \dfrac{36x - 2^{3}}{32 - 16x}\; 27/10/2022 1 Trả lời Thực hiện áp dụng quy tắc đổi dấu rồi rút gọn phân thức \ \dfrac{x^{2}- xy}{5y^{2} - 5xy}\ 27/10/2022 1 Trả lời Thực hiện rút gọn phân thức \\dfrac{{12{x^3}{y^2}}}{{18x{y^5}}}\ 28/10/2022 1 Trả lời Thực hiện rút gọn phân thức \\dfrac{{15x{{\left {x + 5} \right}^3}}}{{20{x^2}\left {x + 5} \right}}\ 27/10/2022 1 Trả lời Hãy phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn phân thức \\dfrac{{3{x^2} - 12x + 12}}{{{x^4} - 8x}}\ 27/10/2022 1 Trả lời Hãy phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn phân thức \\dfrac{{7{x^2} + 14x + 7}}{{3{x^2} + 3x}}\ 27/10/2022 1 Trả lời Hãy đổi dấu ở tử hoặc mẫu rồi rút gọn phân thức \\dfrac{{45x\left {3 - x} \right}}{{15x{{\left {x - 3} \right}^3}}}\ 27/10/2022 1 Trả lời Hãy đổi dấu ở tử hoặc mẫu rồi rút gọn phân thức \\dfrac{{{y^2} - {x^2}}}{{{x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}}}\ 27/10/2022 1 Trả lời Cho khối chóp có thể tích bằng 96 và G là trọng tâm tam giác ABC. Thể tích của khối chóp bằng ? Cho khối chóp có thể tích bằng 96 và G là trọng tâm tam giác ABC. Thể D. 64. tích của khối chóp bằng ? 28/10/2022 0 Trả lời Cho lăng trụ đứng ABC A'B'C' có đáy tam giác ABC vuông tại A , AB = a, BC= a√3 đường chéo C'B tạo với đáy ABC góc 30°. Tính {{ m{V}}_{{ m{ABC A'B'C}}'}} Cho lăng trụ đứng ABC A'B'C' có đáy tam giác ABC vuông tại A , AB = a phẩy BC= a√3 đường chéo C'B tạo với đáy ABC góc 30° tính VABC A'B'C' 28/10/2022 0 Trả lời Cho hàm số \y = fx = \dfrac{2}{3}x\. Khi \x = \dfrac{1}{2}\ thì giá trị của hàm số \f\left {\dfrac{1}{2}} \right\ bằng A \\dfrac{2}{9}\ B \\dfrac{2}{5}\ C \\dfrac{1}{3}\ D \\dfrac{3}{5}\ 28/10/2022 1 Trả lời ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
Chuyên đề DI TRUYỀN HỌC VÀ XÁC SUẤT“VẬN DỤNG KIẾN THỨC TỔ HỢP ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP XÁC SUẤT TRONG DI TRUYỀN PHÂN LI ĐỘC LẬP”I. Ý TƯỞNGXác suất là bài toán mà từ rất sớm đã được con người quan tâm .Trong hầu hết mọi lĩnh vực đặcbiệt trong DTH, việc xác định được khả năng xảy ra của các sự kiện nhất định là điều rất cần thiết. Thực tế khi học về DT có rất nhiều câu hỏi có thể đặt ra Xác suất sinh con trai hay con gái là bao nhiêu? Khả năng để sinh được những người con theo mong muốn về giới tính hay không mắc các bệnh, tật di truyền dễ hay khó thực hiện? Mỗi người có thể mang bao nhiêu NST hay tỉ lệ máu của ông bà nội hoặc ngoại của mình? Vấn đề thật gần gũi mà lại không hề dễ, làm nhưng thường thiếu tự tin. Bài toán xác suất luôn là những bài toán thú vị, hay nhưng khá trừu tượng nên phần lớn là khó. Giáo viên lại không có nhiều điều kiện để giúp HS làm quen với các dạng bài tập này chính vì thế mà khi gặp phải các em thường tỏ ra lúng túng, không biết cách xác định, làm nhưng thiếu tự tin với kết quả tìm được. Nhận ra điểm yếu của HS về khả năng vận dụng kiến thức toán học để giải các dạng bài tập xác suất, bằng kinh nghiệm tích lũy được qua nhiều năm giảng dạy phần DTH ở cấp THPT, tôi có ý tưởng viết chuyên đề Di truyền học & xác suất với nội dung“ VẬN DỤNG KIẾN THỨC TỔ HỢP ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNGBÀI TẬP XÁC SUẤT TRONG DI TRUYỀN PHÂN LI ĐỘC LẬP”không ngoài mục đích chia sẻ với đồng nghiệp nhằm giúp các em có được những kĩ năng cần thiết để giải quyết các dạng bài tập xác suất trong DTH và các lĩnh vực NỘI DUNG A. CÁC DẠNG BÀI TẬP1/ Tính xác suất đực và cái trong nhiều lần sinhđẻ2/ Xác định tần số xuất hiện các alen trội hoặc lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị hợp PLĐL,tự Xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều Xác định số trường hợp thể lệch bội khi xảy ra đồng thời 2 hoặc nhiều đột biến lệch Xác định tần số xuất hiện các tổ hợp gen khác nhau về nguồn gốc Một số bài tập mở rộngB. BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ CÔNG THỨC TỔNG QUÁTTrong thực tế, nhiều lúc chúng ta có thể gặp những tình huống rất khác đề quan trọng là tùy từng trường hơp cụ thể mà chúng ta tìm cách giải quyết hiệu quả một bài toánxác suất cũng vậy, điều cần thiết đầu tiên là chúng ta phải xác định bài toán thuộc loại nào? Đơngiản hay phức tạp? Có liên quan đến tổ hợp hay không? Khi nào ta nên vân dụng kiến thức tổ hợp …?- Kiến thức tổ hợp chỉ áp dụng khi nào các khả năng xảy ra ở mỗi sự kiện có sự tổ hợp ngẫu nhiên, nghĩa là các khả năng đó phải PLĐL. Mặt khác sự phân li và tổ hợp phải được diễn ra một cách bình thường. Mỗi sự kiện có 2 hoặc nhiều khả năng có thể xảy ra, xác suất của mỗi 1khả năng có thể bằng hoặc không bằng nhau trường hợp đơn giản là xác suất các khả năng bằngnhau và không đổi nhưng cũng có trường hợp phức tạp là xác suất mỗi khả năng lại khác nhau và có thể thay đổi qua các lần tổ hợp. Trong phần này tôi chỉ đề cập đến đến những trường hợp sự kiện có 2 khả năng và xác suất mỗi khả năng không thay đổi qua các lần tổ nhiên từ các dạng cơ bản ,chúng ta có thể đặt vấn đề và rèn cho HS kĩ năng vận dụng để giải các bài tập phức tạp hơn. - Với bài toán xác suất đơn giản, thường không cần vận dụng kiến thức tổ hợp nên giải bằng phương pháp thông thường, dể hiểu và gọn Nếu vấn đề khá phức tạp, không thể dùng phương pháp thông thường hoặc nếu dùng phương pháp thông thường để giải sẽ không khả thi vì đòi hỏi phải mất quá nhiều thời gian. Chúng ta phải tìm một hướng khác để giải quyết vấn đề thì kiến thức tổ hợp như là một công cụ không thểthiếu được. Do vậy việc nhận dạng bài toán trước khi tìm ra phương pháp giải quyết là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết mà khi dạy cho HS Thầy cô phải hết sức lưu ý. Với những bài toán tổ hợp tương đối phức tạp trước khi giải cho HS, GV cần phải phân tích từ các trường hợp đơn giản đến phức tạp; chứng minh quy nạp để đi đến công thức tổng Trị số xác suất qua n lần tổ hợp ngẫu nhiên giữa 2 khả năng a và b ở các sự kiện là kết quả khai triển của a+bn = Cn0an b0 + Cn1 an-1 b1 + Cn2 an-2 b2 + + Cna a1 bn-1 + Cna a0 bn Nếu các khả năng ở mỗi sự kiện có xác suất bằng nhau và không đổi qua các lần tổ hợp, do b = n – a nên Cna = Cnb. Ta dễ thấy rằng trị số xác suất các trường hợp xảy ra luôn đối Tính xác suất đực và cái trong nhiều lần sinha. Tổng quát- Mỗi lần sinh là một sự kiện hoàn toàn độc lập, và có 2 khả năng có thể xảy ra hoặc đực hoặc cái với xác suất bằng nhau và = 1/2. - Xác suất xuất hiện đực, cái trong n lần sinh là kết quả của sự tổ hợp ngẫu nhiên ♂+♀ ♂+♀…♂+♀ = ♂+♀n n lần→ Số khả năng xảy ra trong n lần sinh = 2n - Gọi số ♂ là a, số ♀ là b → b = n – a - Số tổ hợp của a ♂ và b ♀ là kết quả của Cna Lưu ý vì b = n – a nên Cna = Cnb *TỔNG QUÁT - Xác suất trong n lần sinh có được a ♂ và b ♀ là kết quả của Cna / 2n Lưu ý Cna / 2n = Cnb/ 2nb. Bài toánMột cặp vợ chồng dự kiến sinh 3 người con và muốn có được 2 người con trai và 1 người con năng thực hiện mong muốn đó là bao nhiêu? GiảiMỗi lần sinh là một sự kiện hoàn toàn độc lập, và có 2 khả năng có thể xảy ra hoặc đực hoặc cái với xác suất bằng nhau và = 1/2 do đó 2- Số khả năng xảy ra trong 3 lần sinh = 23- Số tổ hợp của 2 ♂ và 1 ♀ = C32 → Khả năng để trong 3 lần sinh họ có được 2 trai và 1 gái = C32 / 23 = 3!/2!1!23 = 3/8 2/ Xác định tần số xuất hiện các alen trội hoặc lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị hợp PLĐL, tự thụa. Tổng quát GV cần lưu ý với HS là chỉ áp dụng đối với trường hợp các cặp gen PLĐL và đều ở trạng tháidị hợp- Gọi n là số cặp gen dị hợp → số alen trong một KG = 2n- Số tổ hợp gen = 2n x 2n = 4n- Gọi số alen trội hoặc lặn là a→ Số alen lặn hoặc trội = 2n – a - Vì các cặp gen PLĐL tổ hợp ngẫu nhiên nên ta có T + L T + L T + L = T + Ln Kí hiệu T trội, L lặn n lần- Số tổ hợp gen có a alen trội hoặc lặn = C2na *TỔNG QUÁTNếu có n cặp gen dị hợp, PLĐL, tự thụ thì tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội hoặc lặn = C2na / 4n b. Bài toánChiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy có mặt mỗi alen trội trong tổhợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm. Cho cây có 3 cặpgen dị hợp tự thụ. Xác định- Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội, 4 alen Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm Giải* Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội = C2na / 4n = C61 / 43 = 6/64 tổ hợp gen có 4 alen trội = C2na / 4n = C64 / 43 = 15/64- Cây có chiều cao 165cm hơn cây thấp nhất = 165cm – 150cm = 15cm → có 3 alen trội = 15cm * Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 165cm = C63 / 43 = 20/643/ Xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen a. Tổng quát Để xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có2 hoặc nhiều alen, GV cần phải cho HS thấy rõ* Với mỗi gen 3Phân tích và chứng minh số KGDH, số KGĐH, số KG của mỗi gen, chỉ ra mối quan hệ giữa 3 yếu tố đó với nhau và với số alen của mỗi gen- Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt chỉ 2 trong số các alen Nếu gọi số alen của gen là r thì số KGDH = Cr2 = r r – 1/2- Số KGĐH luôn bằng số alen = r- Số KG = số KGĐH + số KGDH = r +r r – 1/2 = r r + 1/2* Với nhiều gen Do các gen PLĐL nên kết quả chung = tích các kết quả riêngVì vậy GV nên gợi ý cho HS lập bảng sauGEN SỐ ALEN/GEN SỐ KIỂU GEN SỐ KG ĐỒNG HỢP SỐ KG DỊ HỢPI 2 3 2 1II 3 6 3 3III 4 10 4 6...............n r r r + 1/2 r r r – 1/2 Lưu ý thay vì tính r r + 1/2, có thể tính nhanh 1 + 2 + 3 +… +r b. Bài toánGen I và II lần lượt có 2, 3 alen. Các gen PLĐL. Xác định trong quần thể - Có bao nhiêu KG?- Có bao nhiêu KG đồng hợp về tất cả các gen?- Có bao nhiêu KG dị hợp về tất cả các gen?- Có bao nhiêu KG dị hợp về một cặp gen?- Có bao nhiêu KG ít nhất có một cặp gen dị hợp? GiảiDựa vào công thức tổng quát và do các cặp gen PLĐL nên kết quả chung bằng tích các kết quả riêng, ta có* Số KG trong quần thể = r1r1+1/2 . r2r2+1/2 = 22+1/2 . 33+1/2 = = 18* Số KG đồng hợp về tất cả các gen trong quần thể = r1. r2 = = 6* Số KG dị hợp về tất cả các gen trong quần thể = r1r1-1/2 . r2r2-1/2 = = 3* Số KG dị hợp về một cặp genKí hiệu Đ đồng hợp ; d dị hợpỞ gen I có 2Đ+ 1dỞ gen II có 3Đ + 3d → Đối với cả 2 gen là kết quả khai triển của 2Đ + 1d3Đ + 3d = + + Vậy số KG dị hợp về một cặp gen = + = 9* Số KG dị hợp về ít nhất một cặp gen4Số KG dị hợp về ít nhất một cặp gen đồng nghĩa với việc tính tất cả các trường hợp trong KG cóchứa cặp dị hợp, tức là bằng số KG – số KG đồng hợp về tất cả các gen thay vì phải tính + -Vậy số KG trong đó ít nhất có một cặp dị hợp = số KG – số KG đồng hợp = 18 – 6 = 12 4/ Xác định số trường hợp thể lệch bội khi xảy ra đồng thời 2 hoặc nhiều đột biến lệch bộia. Tổng quátNếu bài toán là xác định số các trường hợp thể lệch bội khi xảy ra đồng thời 2 hoặc nhiều đột biến, từ cách phân tích và chứng minh tương tự ở trên; GV nên gợi ý cho HS để đi đến tổng quát sauGọi n là số cặp NST, ta cóDẠNG ĐỘT BIẾN SỐ TRƯỜNG HỢP TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẶP NSTLệch bội đơn Cn1 = nLệch bội kép Cn2 = nn – 1/2Có a thể lệch bội khác nhau Ana = n!/n –a!b. Bài toánBộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định- Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?- Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?- Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3? Giải* Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra2n = 24→ n = 12Trường hợp này đơn giản, lệch bội có thể xảy ra ở mỗi cặp NST nên HS dễ dàng xác định số trường hợp = n = 12. Tuy nhiên GV nên lưu công thức tổng quát để giúp các em giải quyết đượcnhững bài tập phức tạp hơn .Thực chất số trường hợp thể 3 = Cn1 = n = 12* Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy raHS phải hiểu được thể 1 kép tức đồng thời trong tế bào có 2 thể chất số trường hợp thể 1 kép = Cn = C235* Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ = Cna / 2n = C235 / 223 .* Khả năng một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại = Cna . Cnb / 4n = C231 . C2321 / 423 = 11.232 / 423 6/ Một số bài tập mở rộngTừ những kiến thức tổ hợp và xác suất cơ bản đã phân tích ở trên, GV có thể giúp các em vận dụng linh hoạt để giải những bài tập có phần phức tạp, trừu tượng hơn. Sau đây là một vài ví dụ Bài tập 1Có 5 quả trứng sắp nở. Những khả năng nào về giới tính có thể xảy ra? Tính xác suất mỗi trường hợp?Giải* Những khả năng về giới tính có thể xảy ra và xác suất mỗi trường hợp6Gọi a là xác suất nở ra con trống, b là xác suất nở ra con mái ta có a = b = 1/2 5 lần nở là kết quả của a + b5 = C50a5 b0 + C51 a4 b1 + C52 a3 b2 + C53a2 b3 + C54 a1 b4 + C55 a0 b5 = a5 + 5a4 b1 + 10a3 b2 + 10a2 b3 +5a1 b4 + b5 Vậy có 6 khả năng xảy ra với xác suất như sau - 5 trống = a5 = 1/25 = 1/32- 4 trống + 1 mái = 5a4 b1 = 5. 1/25 = 5/32- 3 trống + 2 mái = 10a3 b2= = 10/32- 2 trống + 3 mái = 10a3 b2= = 10/32- 1 trống + 4 mái = 5a1 b4= = 5/32- 5 mái = b5= 1/25 = 1/ Bài tập 2Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X,alen trội tương ứng quy định người bình thường. Một gia đình có người chồng bình thường còn người vợ mang gen dị hợp về tính trạng trên. Họ có dự định sinh 2 người Những khả năng nào có thể xảy ra? Tính xác suất mỗi trường hợp?b/ Xác suất để có được ít nhất 1 người con không bị bệnh là bao nhiêu?GiảiTa có SĐLP XAY x XAXaF1 1XAY , 1XaY , 1XAXA , 1XAXa Trường hợp này có liên quan đến giới tính, sự kiện có nhiều khả năng và xác suất các khả nănglà không như nhau. Nhất thiết phải đặt a, b, c… cho mỗi khả kết quả lai ta có xác suất sinh con như sau- Gọi a là xác suất sinh con trai bình thường a = 1/4- Gọi b là xác suất sinh con trai bị bệnh b = 1/4- Gọi c là xác suất sinh con gái bình thường c = 1/4 + 1/4 = 1/2 a/ Các khả năng có thể xảy ra và xác suất mỗi trường hợpHai lần sinh là kết quả của a + b + c2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + có 6 khả năng xảy ra với xác suất như sau - 2 trai bình thường = a2 = 1/42 = 1/16- 2 trai bệnh = b2= 1/42 = 1/16- 2 gái bình thường = c2 = 1/22 = 1/4- 1 trai bình thường + 1 trai bệnh = 2ab = = 1/8- 1 trai bệnh + 1 gái bình thường = 2bc = = 1/4- 1 gái bình thường + 1 trai bình thường = 2bc = = 1/4b/ Xác suất để có ít nhất 1 người con không bị bệnh Trong các trường hợp xét ở câu a, duy nhất có một trường hợp cả 2 người con đều mắc bệnh 2 trai bệnh với xác suất = 1/16. Khả năng để ít nhất có được 1 người con không mắc bệnh đồng nghĩa với trừ trường hợp cả 2 người đều mắc xác suất để có ít nhất 1 người con không bị bệnh = 1 – 1/16 = 15/ Bài tập 37Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt màu vàng trội hoàn toàn so với tính trạng hạt màu trạng do một gen quy định nằm trên NST thường. Cho 5 cây tự thụ và sau khi thu hoạch lấy ngẫu nhiên mỗi cây một hạt đem gieo được các cây F1 . Xác địnha/ Xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh?b/ Xác suất để ở F1 có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng?Giảia/ Xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanhTa có SĐLP Aa x AaF1 1AA , 2Aa , 1aaKH 3/4 vàng 1/4 xanh Nếu lấy ngẫu nhiên mỗi cây 1 hạt thì xác suất mỗi hạt lấy ra 3/4 là hạt vàng , 1/4 là hạt xanh .Đây là trường hợp các khả năng có xác suất không như Gọi a là xác suất hạt được lấy là màu vàng a = 3/4 - Gọi b là xác suất hạt được lấy là màu xanh b = 1/4 Xác suất 5 hạt lấy ra là kết quả của a + b5 = a5 + 5a4 b1 + 10a3 b2 + 10a2 b3 + 5a1 b4 + b5 → Có 6 khả năng xảy ra, trong đó 5 hạt đều xanh = b5 = 1/45 .Để cả 5 cây F1 đều cho toàn hạt xanh tức cả 5 hạt lấy ra đều là hạt xanh aaVậy xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh = 1/45 b/ Xác suất để ở F1 có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng F1 Ít nhất có 1 cây cho được hạt vàng đồng nghĩa với trừ trường hợp 5 hạt lấy ra đều xanh aaVậy xác suất để ở F1 có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng = 1 – 1/45 .___________________________________________________________8
Trang chủ Phương Pháp Giải Toán Xác Suất Sinh Học - Phan Khắc Nghệ » Mua Sách Tại Những Trang Thương Mại Điện Tử Uy Tín Mô tả Cuốn sách "Phương Pháp Giải Toán Xác Suất Sinh Học" do Phan Khắc Nghệ biên soạn nhằm phân loại các dạng bài tập xác suất, đưa ra phương pháp quy trình giải ngắn gọn và dễ hiểu, giúp học sinh nắm được bản chất của vấn đề và vận dụng vào các dạng bài tập sau sách được trình bày thành 5 chuyên đề Mỗi chuyên đề để có 3 mục Lưu ý lí thuyết, Các dạng bài tập gồm các bài tập mẫu và phương pháp giảiBài tập vận dụng bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm và đáp án chi tiết. Mỗi bài tập mẫu là một dạng toán xác suất được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, dễ sử dụng. Hệ thống các bài tập vận dụng được soạn bám sát nội dung chương trình thi Đại học và thi chọn học sinh giỏi các LINK DOWNLOAD EBOOK TẠI ĐÂY. Thẻ từ khóa Phương Pháp Giải Toán Xác Suất Sinh Học - Phan Khắc Nghệ, Phương Pháp Giải Toán Xác Suất Sinh Học, Phương Pháp Giải Toán Xác Suất Sinh Học pdf, Phương Pháp Giải Toán Xác Suất Sinh Học ebook, Tải sách Phương Pháp Giải Toán Xác Suất Sinh Học, Download sách Phương Pháp Giải Toán Xác Suất Sinh Học
\n\Omega=C_{12}^{4}=495\ Gọi A là biến cố "4 học sinh được chọn không quá 2 trong 3 lớp trên" ⇒ \\overline{A}\ "4 học sing được chọn là học sinh của cả 3 lớp trên" Ta có các trường hợp sau + 2 học sinh lớp A, 1 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C có \C_{5}^{2}.C_{4}^{1}.C_{3}^{1}=120\ cách + 1 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C có \C_{5}^{1}.C_{4}^{2}.C_{3}^{1}=90\ cách + 1 học sinh lớp A, 1 học sinh lớp B và 2 học sinh lớp C có \C_{5}^{1}.C_{4}^{1}.C_{3}^{2}=60\ cách \\Rightarrow n\overline{A}=270.\ \\Rightarrow P\overline{A}=\frac{n\overline{A}}{n\Omega}=\frac{6}{11}.\ Vậy xác suất của biến cố A là \PA=1-P\overline{A}=\frac{5}{11}\
Tài liệu ôn tập Sinh học 12Bài tập Xác suất Sinh học là tài liệu luyện thi đại học môn Sinh, ôn thi THPT Quốc gia môn Sinh dành cho các bạn học sinh và thầy cô tham khảo, ôn tập tốt kiến thức Sinh học 12, chuẩn bị tốt nhất cho các kì thi sắp tới. Bài tập Xác suất Sinh học Xác suất Sinh họcA. LÍ THUYẾT TÍCH HỢP XÁC SUẤT1/ Định nghĩa xác suấtXác suất P để một sự kiện xảy ra là số lần xuất hiện sự kiện đó a trên tổng số lần thử n P = a/ dụ P Thân cao x thân thấp → F1 100% thân cao → F2 787 thân cao 277 thân thấpXác suất xuất hiện cây thân cao là 787/787 + 277 = 0,742/ Các qui tắc tính xác Qui tắc cộng xác suấtKhi hai sự kiện không thể xảy ra đồng thời hai sự kiện xung khắc, nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này loại trừ sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc cộng sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện P A hoặc B = P A + P BThí dụ Đậu Hà Lan hạt vàng chỉ có thể có một trong hai kiểu gen AA tỉ lệ 1/4 hoặc Aa tỉ lệ 2/4. Do đó xác suất tỉ lệ của kiểu hình hạt vàng kiểu gen AA hoặc Aa sẽ là 1/4 + 2/4 = 3/ Qui tắc nhân xác suấtKhi hai sự kiện độc lập nhau, nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc nhân sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện P A và B = P A . P BThí dụ Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Không có gen trên nhiễm sắc thể Y. Bố, mẹ XAXa x XAY, xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? => Xác suất sinh con trai là 1/2 và xác suất con trai bị bệnh là1/ đó P trai bị bệnh = 1/ = 1/ Qui tắc phân phối nhị thứcKhi xác suất của một sự kiện X là p và xác suất của sự kiện Y là q thì trong n phép thử, xác suất để sự kiện X xuất hiện x lần và sự kiện Y xuất hiện y lần sẽ tuân theo qui tắc phân phối nhị thức
tính xác suất trong sinh học