tổng hợp phần tiếng việt lớp 9
Phần Ngữ pháp của sách tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 9 và được trình bày một cách chi tiết, khoa học và dễ hiểu. Sau mỗi Unit lại có các bài tập thực hành để người học củng cố lại kiến thức. Đặc biệt, sau phần bài tập của từng bài học có một bài kiểm
Được phân loại như hợp kim của kim loại cơ bản của Phần này với điều kiện là tổng trọng lượng kim loại cơ bản của phần này bằng hoặc hơn tổng trọng lượng các thành phần khác. Nếu không đúng như vậy thì hợp kim nói chung được phân vào nhóm 3824.
Soạn bài Ôn tập phần tiếng việt | Soạn văn 9 hay nhất - Hệ thống toàn bộ các bài soạn văn lớp 9 đầy đủ, ngắn gọn, súc tích, hay nhất và bám sát theo nội dung sách giáo khoa.
Một email từ bạn Trực - Đạt 690 điểm TOEIC - Học viên cơ sở Quận 4 gởi đến để cảm ơn thầy Thành và chia sẻ kinh nghiệm làm bài thi TOEIC. Đặc biệt là điểm
Tổng hợp 12 phần mềm dịch tiếng anh sang tiếng việt tốt nhất 2022. Ai cũng hiểu tầm quan trọng và lợi ích của tiếng Anh khi tìm kiếm dữ liệu. Nắm được sự cần thiết của tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày và mong muốn tạo nhiều tiện ích cho người dùng, các nhà phát
Trong bộ môn Tiếng Việt lớp 2 luyện từ cùng câu là một trong những phần rất quan lại trọng, tạo thành nền móng cho trẻ rất có thể phát triển ngữ điệu và giao tiếp hiệu quả. Vị vậy, những bậc cha mẹ nên để ý đến vụ việc này để sở hữu thể bổ sung thêm những kiến thức quan lại trọng, giúp bé
Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Chương trình Ngữ văn lớp 9 được chia làm ba phân môn chínhVăn bản Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn. Khi ôn thi phần Văn bản, học sinh sẽ ôn tập các tác phẩm chính từ Chuyện người con gái Nam Xương cho đến hết bài Nói với đề kiểm tra phần tiếng việt lớp 9 sẽ không có giới hạn ôn tập mà buộc học sinh phải nắm vững được kiến thức của toàn bộ chuyên đề. Sau đây là đề cương ôn tập chuyên đề Từ vựng dành cho các em học sinh lớp Ôn tập kiểm tra phần tiếng việt lớp 9 – chuyên đề Từ vựngTừ đơn và từ phức Từ là đơn vị nhỏ nhất được tạo nên từ tiếng và luôn luôn biểu thị một ý nghĩa nào đó. Xét về cấu tạo, từ được chia làm hai loại là từ đơn và từ phức. Từ đơn là từ được tạo thành từ một tiếng có nghĩa. Ví dụ như mây, sông, cây, kiến,…Từ phức được tạo thành từ hai tiếng trở lên để biểu thị một ý nghĩa nhất định. Từ phức được chia thành từ ghép và từ láy. Để nhận diện được từ ghép và từ láy phải căn cứ trên cả hai phương diện ý nghĩa và hình thức ngữ âm. Dạng đề phân biệt từ ghép và từ láy là trọng tâm ôn tập kiểm tra phần tiếng việt lớp 9 Phân biệt từ ghép và từ láy là trọng tâm kiến thức ôn tập chuyên đề Từ vựng ngữ văn 9Về phương diện ý nghĩa, từ láy chỉ có một tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng không có nghĩa. Ý nghĩa của từ láy được tạo nên nhờ sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong khi đó, tất cả các tiếng trong từ ghép đều có nghĩa. Nghĩa của từ ghép được tạo nên từ sự kết hợp nghĩa giữa các tiếng. Về phương diện ngữ âm, các từ trong từ láy có quan hệ với nhau về mặt âm thanh láy âm đầu, láy vần hoặc láy toàn bộ. Trong khi với từ ghép thì hai tiếng trong từ ghép không có quan hệ láy âm. Có thể xuất hiện một số trường hợp giống nhau về âm thanh nhưng chỉ là ngẫu nhiên. Học sinh cần nắm vững cách phân biệt từ ghép và từ láy để tránh bị mất điểm trong đề kiểm tra phần tiếng việt lớp 9Ta xét một ví dụ như sau. Cho hai từ nhanh nhẹn và nhanh nhạy. Hãy xác định xem mỗi từ nêu trên thuộc loại từ ghép hay từ láy và giải thích?Trả lời Ta có từ nhanh nhạy, xét về ngữ âm thì hai tiếng nhanh và nhạy có phụ âm đầu giống nhau, song xét về mặt ngữ nghĩa, cả hai tiếng nhanh và nhạy đều có nghĩa. Vì thế nó là từ ghép. Trong khi đó từ nhanh nhẹn cũng có phụ âm đầu giữa hai tiếng là giống nhau, song khi xét về mặt ngữ nghĩa thì chỉ có từ nhanh có có nghĩa còn từ nhẹn không có nghĩa. Vậy nên nó là từ láy. Từ đó ta rút ra kết luận, để nhận diện một từ là từ ghép hay từ láy thì cần dựa vào cả hai phương diện là ngữ nghĩa và ngữ âm của từXét về nghĩa của từ Ta có từ nhiều nghĩa, bao gồm nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc. Đề kiểm tra phần tiếng việt lớp 9 có thể hỏi học sinh nghĩa nào là nghĩa gốc còn nghĩa nào là nghĩa chuyển trong những từ cho có hai cấp độ khái quát là nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Nghĩa rộng có phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác. Còn nghĩa hẹp là nghĩa của nó bị bao hàm bởi một từ khác. Một từ có thể có nghĩa rộng với từ này song lại có nghĩa hẹp với từ hệ nghĩa của từ Quan hệ nghĩa của từ gồm có 4 loại như sau. Học sinh cần chú ý nắm vững cách nhận biết 4 loại quan hệ nghĩa trong đề kiểm tra phần tiếng việt lớp 9. Cụ thểTừ đồng âm Là những từ có cùng âm nhưng lại có nghĩa hoàn toàn không giống nhauTừ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau, tạo sự đối lập tương phảnTừ đồng nghĩa Có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Có hai loại từ đồng nghĩa là từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toànTrường từ vựng Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Một trường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa trong tiếng Việt rất phong phú, đòi hỏi học sinh phải có được vốn từ vựng chắc chắnTừ xét theo nguồn gốcTừ thuần Việt là những từ do cha ông ta tạo ra. Ví dụ như trẻ, sống, đàn ông,…Từ mượn là những từ của ngôn ngữ nước ngoài được vay mượn vào ngôn ngữ của chúng ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng,… mà tiếng của chúng ta không có từ thích hợp để biểu thị. Có hai dạng từ mượn là từ mượn ngôn ngữ Ấn – Âu và từ mượn tiếng Hán, Từ mượn tiếng Hán chiếm 70% số từ mượn của tiếng Việt. Khi sử dụng từ mượn nước ngoài cần lưu ý tiếp thu văn hóa nhưng vẫn phải giữ gìn bản sắc dân tộc, giữ gìn sự trong sáng của tiếng ViệtMột số lớp từ khác xuất hiện trong đề cương kiểm tra phần tiếng việt 9 tập 2Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hộiTừ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ được dùng trong phạm vi một hoặc một số địa phương nhất địnhVí dụTừ địa phương Bắc Bộ U mẹ, thầy bố, giời trời,…Từ địa phương Trung Bộ mô nào, chỗ nào, tê kia, răng thế nào, sao, rứa thế, vậy, như thế, như vậy,…Từ địa phương Nam Bộ heo lợn, thơm dứa, ghe thuyền, trái quả,…Biệt ngữ xã hội Là những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt trong một số phạm vi giao tiếp giữa một lớp người có cùng một đặc điểm xã hội nhất định như nghề nghiệp, tín ngưỡng, tôn giáoThuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệChú ý khi làm đề kiểm tra phần tiếng việt 9 Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Mỗi ngành khoa học lại có một hệ thống thuật ngữ đặc thù. Thuật ngữ không có tính biểu cảmTừ tượng thanh và từ tượng hình Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người. Còn từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái cụ thể, sinh động của sự vật. Từ tượng hình, từ tượng thanh là từ gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động và có giá trị biểu cảm Soạn bài kiểm tra phần tiếng việt lớp 9Câu 1 trang 155 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2 Khởi ngữ là "Còn mắt tôi"; có thể viết lại câu này thành Nhìn mắt tôi, các anh lái xe bảo "Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!".Câu 2 trang 155 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2 Các thành phần biệt lập trong câua Thật đấy là thành phần tình thái để xác nhận điều được nói đến trong may là thành phần tình thái, dùng để bộc lộ thái độ đánh giá tốt với điều được nói đến trong 3 đề kiểm tra phần tiếng việt 9 trang 155 Các từ ngữ in đậm được sử dụng bởi phép liên kết và tác dụng của chúng như saua Phép lặp từ giống giúp liên kết câu 1 với câu lặp từ ba con già, già, ba con giúp liên kết câu 2 với câu 3Phép thế vậy giúp liên kết câu văn đó với toàn bộ nội dung ở các câu trước của đoạn Phép nối thế là giúp liên kết nội dung toàn 4 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 2 trang 156Phép lặp Hoạ sĩ – hoạ sĩPhép thế Sa Pa - 5 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 2 trang 156 Học sinh tự chỉ ra sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong một đoạn văn ở một bài tập làm văn của em. Nhắc lại về liên kết nội dung là cách liên kết chủ đề và liên kết logic. Còn liên kết hình thức bao gồm các phép sau phép lặp từ ngữ, phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng, phép thế, phép 6 soạn kiểm tra phần tiếng việt trang 155a Câu chứa hàm ý Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải mau ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn Nội dung hàm ý Ngài phải cúi đầu luồn cúi trước quan trên, hách dịch trước dân đen. Hàm ý chế giễu người nịnh hót luồn cúic Viên quan người nghe không hiểu được hàm ý sâu xa của câu nói. Bởi nếu hiểu được ý chế giễu và phê phán của câu nói thì viên quan đã nổi đây là tóm tắt toàn bộ kiến thức phần Từ vựng, cung cấp cho học sinh nguồn tài liệu ôn luyện kiểm tra phần tiếng việt lớp 9 một cách hiệu quả. Để nhận được tư vấn chi tiết về sách tham khảo Bí quyết tăng nhanh điểm kiểm tra Ngữ văn 9, mời các em liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đâySách CCBook - Đọc là đỗĐịa chỉ Số 10 Dương Quảng Hàm, Cầu Giấy, Hà NộiHotline [email protected]Nguồn
Tài liệu Ngữ văn lớp 9 phần Tiếng Việt – Tập làm văn hay nhấtTài liệu Tiếng Việt – Tập làm văn Học kì 1Tài liệu Tiếng Việt – Tập làm văn Học kì 2Các phương châm hội thoạiI. KIẾN THỨC CƠ BẢNII. Bài tập vận dụngSử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minhI. Kiến thức cơ bảnII. Bài tập vận dụngNgân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại Tài liệu Ngữ văn lớp 9 phần Tiếng Việt – Tập làm văn hay nhất “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam“. Tài liệu Ngữ văn lớp 9 phần Tiếng Việt và Tập làm văn sẽ tóm tắt Lý thuyết và Bài tập vận dụng có hướng dẫn chi tiết giúp Thầy/Cô có thêm tài liệu giảng dạy môn Ngữ Văn 9. Tài liệu Tiếng Việt – Tập làm văn Học kì 1 Các phương châm hội thoại Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Xưng hô trong hội thoại Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Sự phát triển của từ vựng Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự Thuật ngữ Miêu tả trong văn bản tự sự Trau dồi vốn từ Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự Tổng kết về từ vựng Nghị luận trong văn bản tự sự Đối thoại và độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự Ôn tập phần tiếng việt Người kể trong văn bản tự sự Tài liệu Tiếng Việt – Tập làm văn Học kì 2 Khởi ngữ Phép phân tích và tổng hợp Các thành phần biệt lập Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí Liên kết câu và liên kết đoạn văn Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích Nghĩa tường minh và hàm ý Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Ôn tập tiếng việt lớp 9 học kì II Tổng kết về ngữ pháp Tổng kết phần tập làm văn Các phương châm hội thoại I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Phương châm hội thoại về lượng khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu – Phương châm về chất Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực – Phương châm quan hệ Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề – Phương châm lịch sự khi giao tiếp cần tôn trọng người khác – Phương châm cách thức chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ II. Bài tập vận dụng Bài 1 Các nhân vật trong truyện cười sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói – Mắt tớ tinh không ai bằng! Kìa! Một con kiến kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một từ sợi râu đến bước chân của nó. Anh kia nói – Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt. Bài 2 Xác định các phương châm hội thoại tương ứng với các câu tục ngữ dưới đây a, Ai ơi chớ vội cười nhau Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười. b, Ăn bớt bát, nói bớt lời. c, Nói có sách, mách có chứng d, Kim vàng ai nỡ uốn câu Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời. e, Trống đánh xuôi kèn thổi ngược. Bài 3 Phương châm hội thoại nào không được tuân thủ trong đoạn hội thoại sau Mẹ chồng và con dâu nhà kia chẳng may đều góa bụa Mẹ chồng dặn con dâu – Số mẹ con mình hẩm hiu, thôi thì cắn răng mà chịu! Không bao lâu, mẹ chồng có tư tình, con dâu nhắc lại lời dặn ấy thì mẹ chồng trả lời -Mẹ dặn là dặn con, chứ mẹ có còn răng nữa mà cắn. Gợi ý Bài 1 Cả hai nhân vật trong đoạn hội thoại trên đều vi phạm phương châm về chất. Nói những điều sai sự thật. – Thực tế hai nhân vật đều nói điều không có thật, không ai có thể nhìn thấy một con kiến trên đỉnh núi. Bài 2 a, Phương châm về chất b, Phương châm về lượng c, Phương châm về chất d, Phương châm lịch sự e, Phương châm quan hệ Bài 3 Nhân vật người mẹ chồng vi phạm phương châm quan hệ. Bà mẹ chồng dặn con dâu một đằng nhưng bản thân lại thực hiện một nẻo. Giữa lời nói và hành động không có tính thống nhất với nhau. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I. Kiến thức cơ bản 1. Muốn làm cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc cách thức vè, diễn ca 2. Các biện pháp nghê thuật được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc. II. Bài tập vận dụng Bài 1 Cho đoạn văn sau Múa lân có từ rất lâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía nam. Múa lân diễn ra vào những ngày Tết để chúc năm mới an khang, thịnh vượng. Các đoàn lân có khi đi đông tới trăm người, họ là thành viên của một câu lạc bộ hay một lò võ trong vùng. Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các họa tiết đẹp. Múa lân sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột… Bên cạnh có ông Địa vui nhộn chạy quanh. Thông thường múa lân còn kèm theo cả biểu diễn võ thuật. Đoạn văn trên thuyết minh về đối tượng nào? Văn bản cung cấp được tri thức khách quan về đối tượng không? Văn bản vận dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu? Đồng thời để cho sinh động, tác giả còn vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? Hướng dẫn trả lời – Văn bản trên thuyết minh về tục múa lân mừng Tết – Văn bản cung cấp tri thức khách quan về nguồn gốc ra đời, thời gian biểu diễn, cách thức tổ chức và hoạt động của hội múa lân – Để sinh động, tác giả còn vận dụng yếu tố miêu tả + Miêu tả hình dáng lân Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các họa tiết đẹp + Biện pháp liệt kê các hình thức múa lân Múa lân sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột… – Như vậy, để văn bản trở nên hấp dẫn, sinh động cần có các yếu tố như miêu tả, tự sự… các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ… bổ trợ ……………………….. Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 9 hay khác Soạn Văn 9 hay nhất Soạn Văn 9 bản ngắn nhất Soạn Văn 9 cực ngắn Văn mẫu lớp 9 Tác giả – Tác phẩm Văn 9 Tài liệu Ngữ văn 9 phần Tiếng việt – Tập làm văn 1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 9 Giải vở bài tập Ngữ văn 9 Đề thi Ngữ Văn 9 có đáp án Ôn thi vào lớp 10 môn Văn Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại Hơn câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án
Lý thuyết văn 9VnDoc xin giới thiệu tới các bạn nội dung bài Lý thuyết Ngữ văn 9 Ôn tập phần Tiếng Việt được sưu tầm và tổng hợp nhằm giúp ích cho các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo để giảng dạy và học tập tốt Ngữ văn lớp 9. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới Kiến thức cần nhớ bài Ôn tập phần Tiếng Việt1. Các phương châm hội thoại- Phương châm về lượng- Phương châm về chất- Phương châm quan hệ- Phương châm cách thức- Phương châm lịch sự2. Xưng hô trong hội thoạiTrong giao tiếp cần căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng, mục đích, nội dung giao tiếp… để tìm từ ngữ xưng hô thích hợpVD Vua Quang Trung cho vời người cống sĩ ở huyện La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi- Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh sang chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, tiên sinh nghĩ thế nào?Từ ngữ xưng hô thể hiện thái độ lịch sự, khiêm nhường, đúng vai vế của vua Quang Trung tôi- tiên sinh3. Cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp- Cách dẫn trực tiếp trích lại y nguyên lời nhân vật, để trong ngoặc kép- Cách dẫn gián tiếp thuật lại lời nói, ý nghĩ của người khác và có sự điều chỉnh cho phù hợpII. Bài tập vận dụng bài Ôn tập phần Tiếng ViệtBài 1 Hãy chuyển những lời trong đoạn đối thoại sau trở thành lời dẫn gián tiếpVua Quang Trung cho vời người cống sĩ La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi- Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua tiên sinh nghĩ như thế nào?Thiếp nói- Bây giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh giữ ra sao. Chúa công đi chuyến này, không quá mười ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan. Gợi ýBài 1- Vua Quang Trung cho vời người cống sĩ La Sơn hỏi ý kiến rằng vua sắp cho quân ra chống cự giặc Thanh thì mưu đánh giữ cơ được thua thế Nguyễn Thiếp nói quân Thanh không rõ địa thế, tình hình quân ta nên không biết đánh giữ, nhà vua đi chuyến này không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp nội dung bài Ôn tập phần Tiếng Việt các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp...Trên đây VnDoc đã giới thiệu nội dung bài lý thuyết Ngữ văn 9 Ôn tập phần Tiếng Việt cho các bạn tham khảo ý tưởng khi viết bài. Ngoài ra các bạn có thể xem thêm chuyên mục Lý thuyết môn Ngữ Văn 9, Soạn văn 9, Văn mẫu lớp 9, Giải VBT Ngữ văn 9, soạn bài lớp 9. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo.
tổng hợp phần tiếng việt lớp 9