tổng hợp kiến thức lịch sử 7
Các trường hợp sử dụng SOL. SOL là tài sản riêng của blockchain Solana, có thể dùng nó để: Ảnh minh họa bên dưới là số lượng token SOL dự kiến và lịch phát hành hàng tháng. Thu được tổng cộng 9.630,7 ETH, 20,5 BTC và 3.374.000 USD; Strategic Sale. Ngày tiến hành: 18/02/2020;
6 tháng 1 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên 26 tháng 3 Pháp lập nên Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ thuộc Liên hiệp Pháp, thủ đô Sài Gòn 14 tháng 9 Tạm ước Việt - Pháp 19 tháng 12 Hồ Chí Minh kêu gọi Toàn quốc kháng chiến. 1947. 7 tháng 10 - 22 tháng 12 Chiến dịch Việt Bắc Thu
Kiến thức trải đều từ lớp 1 đến Ôn thi đại học . Lớp 12; Lớp 11; Tổng hợp các công thức tích phân và dạng bài tập liên quan Mời các bạn cùng theo dõi đề thi và đáp án tham khảo dưới đây nhé! MÃ ĐỀ 315: [Đề lịch sử] [Đề lịch sử] [Đề lịch sử] [Đề
Kiến Thức Cơ Bản Lịch Sử 7 gồm các phần sau : Phần một: Khái quát lịch sử thế giới trung đại Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Chương I: Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (thế kỉ X) Chương II: Nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI - XII) Chương III: Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII - thế kỉ XIV)
ngày xưa khi mình đi thi đại học (năm 2007) thì viễn thông bùng nổ đặc biệt là di động , những năm đó và một vài năm sau theo mình thấy là sự phát triển rực rỡ của ngành viễn thông với 7 nhà mạng: vinaphone, mobifone, viettel, s-fone, evn telecom, vietnamobile và gtel mobile và thậm chí còn nghe nói có nhà mạng viễn thông ảo nhưng không ra mắt là …
Top chia sẻ 24h nơi chia sẻ những kiến thức tổng hợp, status hay về cuộc sống, lời chúc hay, hình nền cho máy tính và điện thoại, đang chờ bạn khám phá
Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ Email hỗ trợ [email protected]m Hotline 024 2242 6188LỊCH SỬ LỚP 9PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAYChủ đề 1LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨHAII. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ Liên Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh 1945 - 1950.- Đất nước Xô viết bị chiến tranh tàn phá hết sức nặng nề hơn 27 triệu người chết, 1 710thành phố, hơn 70 000 làng mạc bị phá Nhân dân Liên Xô thực hiện và hoàn thành thắng lợi KH 5 năm lần thứ tư 1946-1950trước thời Công nghiệp tăng 73%, một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh. Năm1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.* Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa- Đánh dấu sự phát triển vượt bậc về Phá vỡ thế độc quyền của Tạo sức mạnh cho lực lượng Tiếp tục xây dựng CSVC - KT của CNXH từ năm 1950 đến đầu những năm 70của thế kỷ XX.- Liên Xô tiếp tục thực hiện các KH dài hạn với phương hướng chính là phát triển KT vớiưu tiên phát triển CN nặng, đẩy mạnh tiến bộ KH-KT, tăng cường sức mạnh Kết quả+ SX CN bình quân hằng năm tăng 9,6%, là cường quốc CN thứ 2 TG sau Mỹ;+ Là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người năm 1957, phóng thànhcông vệ tinh nhân tạo; năm 1961, phóng tàu “Phương Đông” đưa con người lần đầu tiênbay vòng quanh Trái Đất.Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ Email hỗ trợ [email protected]m Hotline 024 2242 6188- Về đối ngoại Chủ trương duy trì hòa bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các nước vàủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân Các nước Đông Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu- Trong CTTG thứ hai, nhờ sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân các nước ĐôngÂu đã tiến hành cuộc đấu tranh chống phát xít và đã giành được thắng lợi giải phóng đấtnước, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân Ba Lan tháng 7 - 1944, Tiệp Khắc 5 -1945,....- Riêng nước Đức bị chia cắt, với sự thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức9/1949, ở phía Tây và nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức 10 - 1949, ở phía Đông Từ năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu hoàn thành nhiệm vụ của cuộc CM dân tộc dânchủ xây dựng bộ máy chính quyền DCND, tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện cácquyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân,...b. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 củathế kỷ XX.- Sau 20 năm xây dựng CNXH 1950-7970, với sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, các nướcĐông Âu đã giành được những thắng lợi to lớn+ Xóa bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản;+ Đưa nông dân đi vào con đường làm ăn tập thể thông qua hình thức HTX;+ Công nghiệp hóa, xây dựng CSVC-KT của Nhờ đó, các nước Đông Âu đã trở thành những nước công - nông nghiệp, bộ mặt kinh tế- xã hội của đất nước đã có sự thay đổi căn bản và sâu Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 củathế kỉ Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Bối cảnh lịch sửThư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ Email hỗ trợ [email protected]m Hotline 024 2242 6188- Từ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, nhất là từ đầu những năm 80, nền KT-XHcủa Liên Xô ngày càng rơi vào tình trạng trì trệ, không ổn định và lâm dần vào khủnghoảng. SX đình đốn, đời sống ND khó khăn, lương thực, hàng tiêu dùng khan hiếm, tệquan liêu, tham nhũng,....b. Diễn biến- 3/1985 Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải Do thiếu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết và thiếu một đường lối chiến lược đúngđắn, công cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, khó khăn và bế tắc. Đấtnước lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn bãi công, nhiều nước cộng hòa đòi li khai, tệnạn xã hội gia tăng,...c. Kết quả- 19/8/1991 cuộc đảo chính nhằm lật đổ Goóc-ba-chốp không thành, gây hậu quả nghiêmtrọng. Đảng CS và Nhà nước LB hầu như tê 21/12/1991, 11 nước cộng hòa li khai, hình thành cộng đồng các quốc gia độc lập SNG.Tối 25/12/1991, Goóc-ba-chốp từ chức Tổng thống, Liên Xô bị sụp đổ sau 74 năm tồn Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âua. Quá trình khủng hoảng- Từ cuối những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vàotình trạng khủng hoảng kinh tế, chính trị ngày càng gay Tới cuối năm 1988, cuộc khủng hoảng lên tới đỉnh cao, khởi đầu từ Ba Lan sau đó lantới các nước khác. Các cuộc mít tinh, biểu tình diễn ra dồn dập, mà mũi nhọn đấu tranhnhằm vào đảng cộng sản cầm quyền....b. Hậu quả- Qua các cuộc tổng tuyển cử, các phe đối lập thắng thế, giành được chính quyền còn cácđảng cộng sản đều thất bại. Chính quyền mới ở các nước Đông Âu đều tuyên bố từ bỏCNXH, thực hiện đa nguyên về chính trị và chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị trường vớinhiều thành phần sở hữu. Tên nước thay đổi, nói chung đều là các nước cộng hợp kiến thức Lịch sử lớp 9Tổng hợp kiến thức lý thuyết Lịch sử lớp 9 được VnDoc tổng hợp và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Tài liệu này gồm 2 phần chính đó là Lịch sử thế giới hiện đại và Lịch sử Việt Nam, gồm 12 chương sẽ giúp các em hệ thống kiến thức phần lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay. Dưới đây là nội dung chi tiết các em theo dõi sự kiện chính trong chương trình Lịch sử 9 Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 Phòng GD&ĐT Bình Thạnh, năm học 2015 - 2016Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử lớp 9 năm học 2016 - 2017LỊCH SỬ LỚP 9PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAYChủ đề 1LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAII. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ Liên Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh 1945 - 1950.Đất nước Xô viết bị chiến tranh tàn phá hết sức nặng nề hơn 27 triệu người chết, 1 710 thành phố, hơn 70 000 làng mạc bị phá dân Liên Xô thực hiện và hoàn thành thắng lợi KH 5 năm lần thứ tư 1946 - 1950 trước thời nghiệp tăng 73%, một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.* Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩaĐánh dấu sự phát triển vượt bậc về vỡ thế độc quyền của sức mạnh cho lực lượng Tiếp tục xây dựng CSVC - KT của CNXH từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX.Liên Xô tiếp tục thực hiện các KH dài hạn với phương hướng chính là Phát triển KT với ưu tiên phát triển CN nặng, đẩy mạnh tiến bộ KH - KT, tăng cường sức mạnh quảSX CN bình quân hằng năm tăng 9,6%, là cường quốc CN thứ 2 TG sau MỹLà nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo; năm 1961, phóng tàu "Phương Đông" đưa con người lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.Về đối ngoại Chủ trương duy trì hòa bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các nước và ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân Các nước Đông Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông ÂuTrong CTTG thứ hai, nhờ sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân các nước Đông Âu đã tiến hành cuộc đấu tranh chống phát xít và đã giành được thắng lợi giải phóng đất nước, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân Ba Lan tháng 7 - 1944, Tiệp Khắc 5 - 1945,....Riêng nước Đức bị chia cắt, với sự thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức 9/1949, ở phía Tây và nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức 10 - 1949, ở phía Đông lãnh năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu hoàn thành nhiệm vụ của cuộc CM dân tộc dân chủ xây dựng bộ máy chính quyền DCND, tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân,...b. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX.Sau 20 năm xây dựng CNXH 1950 - 7970, với sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, các nước Đông Âu đã giành được những thắng lợi to lớnXóa bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản;Đưa nông dân đi vào con đường làm ăn tập thể thông qua hình thức HTX;Công nghiệp hóa, xây dựng CSVC-KT của đó, các nước Đông Âu đã trở thành những nước công - nông nghiệp, bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước đã có sự thay đổi căn bản và sâu Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Bối cảnh lịch sử Từ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, nhất là từ đầu những năm 80, nền KT-XH của Liên Xô ngày càng rơi vào tình trạng trì trệ, không ổn định và lâm dần vào khủng hoảng. SX đình đốn, đời sống ND khó khăn, lương thực, hàng tiêu dùng khan hiếm, tệ quan liêu, tham nhũng,....b. Diễn biến3/1985 Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải thiếu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết và thiếu một đường lối chiến lược đúng đắn, công cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, khó khăn và bế tắc. Đất nước lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn bãi công, nhiều nước cộng hòa đòi li khai, tệ nạn xã hội gia tăng,...c. Kết quả19/8/1991 cuộc đảo chính nhằm lật đổ Goóc-ba-chốp không thành, gây hậu quả nghiêm trọng. Đảng CS và Nhà nước LB hầu như tê 11 nước cộng hòa li khai, hình thành cộng đồng các quốc gia độc lập SNG. Tối 25/12/1991, Goóc-ba-chốp từ chức Tổng thống, Liên Xô bị sụp đổ sau 74 năm tồn Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âua. Quá trình khủng hoảngTừ cuối những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, chính trị ngày càng gay cuối năm 1988, cuộc khủng hoảng lên tới đỉnh cao, khởi đầu từ Ba Lan sau đó lan tới các nước khác. Các cuộc mít tinh, biểu tình diễn ra dồn dập, mà mũi nhọn đấu tranh nhằm vào đảng cộng sản cầm quyền....b. Hậu quảQua các cuộc tổng tuyển cử, các phe đối lập thắng thế, giành được chính quyền còn các đảng cộng sản đều thất bại. Chính quyền mới ở các nước Đông Âu đều tuyên bố từ bỏ CNXH, thực hiện đa nguyên về chính trị và chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần sở hữu. Tên nước thay đổi, nói chung đều là các nước cộng sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu và Liên Xô chấm dứt sự tồn tại của hệ thống XHCN ngày 28 - 6 - 1991, SEV ngừng hoạt động và ngày 1/7/1991, Tổ chức Vác-sa-va giải tán. Đây là những tổn thất hết sức nặng nề đối với phong trào cách mạng thế giới và các lực lượng dân chủ, tiến bộ ở các nướcChủ đề NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAYI. Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ trào đấu tranh được khởi đầu từ Đông Nam Á với những thắng lợi trong các cuộc đấu tranh giành chính quyền và tuyên bố độc lập ở các nước như In-đô-nê-xi-a 17/8/1945, Việt Nam 2/9/1945 và Lào 12/10/1945.Phong trào tiếp tục lan sang các nước Nam Á, Bắc Phi, Mĩ La-tinh như ở Ấn Độ, Ai Cập và An-giê-ri,...1960 được gọi là "Năm châu Phi" với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc 1/1/1959, cuộc cách mạng nhân dân thắng lợi ở Cu quả là tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản đã bị bị sụp Giai đoạn từ giữa những năm 1960 đến giữa những năm 70 của thế kỷ dung chính của giai đoạn này là thắng lợi của phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha, giành độc lập ở ba nước Ghi-nê Bít-xao, Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la vào những năm 1974 - 1975.3. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ dung chính của giai đoạn này là cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai, tập trung ở 3 nước miền Nam châu Phi là Rô-đê-di-a, Tây Nam phi và Cộng hòa Nam nhiều năm đấu tranh ngoan cường của người da đen, chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ và người da đen được quyền bầu cử và các quyền tự do khácNhân dân châu Á, Phi, Mĩ La-tinh củng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước để khắc phục đói Các nước châu Tình hình chungSau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã diễn ra ở châu Á. Tới cuối những năm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập. Sau đó, hầu như trong suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á lại không ổn định chiến tranh ở khu vực Đông Nam Á và Trung Đông; xung đột, li khai, khủng bố,....Một số nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế như Trung Quốc, Hàn Quốc, Xin-ga-po,... Ấn Trung Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung HoaNgày 01/10/1949, nước CHND Trung Hoa ra đời. Kết thúc ách thống trị hơn 100 năm của ĐQ nước ngoài và hơn năm của chế độ PK Trung nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự thống các nước XHCN được nối liền từ Âu sang Mười năm đầu xây dựng chế độ mới 1949 -1959.Khôi phục kinh tế, tiến hành cải cách ruộng đất và hợp tác hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp tư bản tư nhân,...Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1953-1957. Nhờ đó, bộ mặt đất nước TQ thay đổi rõ rệt, đời sống nhân dân được cải Đất nước trong thời kỳ biến động 1959 - 1978.Đường lối "Ba ngọn cờ hồng" trong đó có phong trào "Đại nhảy vọt" với ý đồ nhanh chóng xây dựng thành công CNXH. Nhưng kết quả không được như mong "Đại cách mạng văn hóa" - thực chất là sự bất đồng về đường lối và tranh giành quyền lực trong nội bộ nước TQ lâm vào tình trạng hỗn loạn cùng những thảm họa nghiêm trọng về kinh tế - xã Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến nay.Tháng 12/197, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới với chủ trương lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm xây dựng Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn hơn 20 năm cải cách - mở cửa, TQ đã thu được những thành tựu hết sức to lớn. nền kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhất thế giới tổng sản phẩm trong nước GDP tăng TB hằng năm 9,6%, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng gấp 15 lần, đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt.Về đối ngoại, TQ đã cải thiện quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công 1997 và Ma Cao 1999. Uy tín và vị thế ngày càng được nâng cao trên trường quốc tếIII. Các nước Đông Nam Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945Trước năm 1945, các nước Đông Nam Á, trừ Thái Lan, đều là thuộc địa của thực dân phương năm 1945 và kéo dài hầu như trong cả nửa sau thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á diễn ra phức tạp và căng thẳng. Với các sự kiện tiêu biểuNhân dân nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền như ở In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào từ tháng 8 đến tháng 10/1945. Sau đó đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực đã giành được độc năm 1950, trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, tình hình Đông Nam Á lại trở nên căng thẳng, chủ yếu do sự can thiệp của đế quốc Mĩ. Mĩ đã thành lập khối quân sự SEATO 1954 nhằm đẩy lùi ảnh hưởng của CNXH và phong trào giải phóng dân tộc đối với Đông Nam Á; tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam kéo dài tới 20 năm 1954 -1975.2. Sự ra đời của tổ chức ASEANSau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng nhau hợp tác để phát triển, hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài...Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN được thành lập tại Băng Cốc Thái Lan với sự tham gia của 5 nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po."Tuyên bố Băng Cốc" 8/1967 đã xác định mục tiêu hợp tác kinh tế, văn hóa, duy trì hòa bình, ổn định khu vực."Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á" - Hiệp ước Ba-li 2/1976 xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành đầu những năm 80 của thế kỉ XX, do "vấn đề Cam-pu-chia" quan hệ giữa các nước ASEAN và Đông Dương lại trở nên căng thẳng. Tuy nhiên, một số nền kinh tế có sự chuyển biến và tăng trưởng mạnh mẽ như Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan,...3. Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10"Sau Chiến tranh lạnh, nhất là khi "vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết, tình hình Đông Nam Á được cải thiện, các nước lần lượt gia nhập ASEAN Việt Nam 1995, Lào và Mi-an-ma 1997, Cam-pu-chia 10 nước thành viên, ASEAN trở thành 1 tổ chức khu vực ngày càng có uy tín với những hợp tác kinh tế AFTA, 1992 hợp tác an ninh Diễn đàn khu vực ARF, 1994 với sự tham gia của nhiều nước ngoài khu vực như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ, Ấn Độ,...IV. Các nước châu Tình hình chungTừ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, sớm nhất là ở Bắc Phi - nơi có trình độ phát triển hơn. Sau cuộc đảo chính lật đổ chế độ quân chủ, 18/6/1953 cộng hòa Ai Cập ra đời. Nhân dân An-giê-ri cũng tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành độc lập 1954 - 1962. Năm 1960 được gọi là "Năm châu Phi", với 17 nước tuyên bố độc khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước và đã thu được nhiều thành tích. Tuy nhiên, châu Phi vẫn nằm trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu, thậm chí diễn ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm hợp tác, giúp đỡ nhau khắc phục xung đột và nghèo đói, tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập, nay gọi là Liên minh châu Phi AU.2. Cộng hoà Nam Phia. Khái quát Nằm ở cực Nam châu Phi. Diện tích 1,2 triệu km2. Dân số 43,6 triệu người, trong đó 75,2% da đen. Năm 1961, Cộng hoà Nam Phi ra Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam PhiTrong hơn 3 thế kỷ, chính quyền thực dân da trắng thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc tàn bạo với người Nam sự lãnh đạo của "Đại hội dân tộc Phi" ANC, người da đen đấu tranh kiên trì chống chủ nghĩa A-pac-thai. Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc được tuyên bố xóa 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la được bầu và trở thành vị tổng thống người da đen đầu tiên ở Nam dân Nam Phi đang tập trung sức phát triển kinh tế và xã hội nhằm xóa bỏ "chế độ A-pac-thai" về kinh Các nước Mĩ Những nét chungKhác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ La-tinh đã giành được độc lập từ những thập kỉ đầu thế kỷ XIX Bra-xin, Vênêxuêla... Nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành sân sau của ĐQ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến, nhất là từ đầu những năm 60 của TK XX, một cao trào đấu tranh đã diễn ra với mục tiêu dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Tiêu biểu là Cu-ba...Các nước Mĩ-La-tinh đã thu được nhiều thành tựu trong củng cố độc lập dân tộc, cải cách dân chủ,... Tuy nhiên, ở một số nước có lúc đã gặp phải những khó khăn như tăng trưởng kinh tế chậm lại, tình hình bất ổn do cạnh tranh quyền lực giữa các phe phái... Hiện nay các nước Mĩ La-tinh đang tìm cách khắc phục và đi lên. Braxin và Mêhicô là 2 nước công nghiệp Cu-ba hòn đảo anh hùngKhái quát Cu-ba nằm ở vùng biển Ca-ri-bê, hình dạng giống như con cá sấu. Diện tích km2, dân số 11,3 triệu người 2002.Phong trào cách mạng Cu-ba 1945 đến nayKhởi đầu từ cuộc tấn công vũ trang của 135 thanh niên yêu nước vào pháo đài Môn-ca-đa ngày 26/07/1953, nhân dân Cu-ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô đã tiến hành cuộc đấu tranh nhằm lật đổ chính quyền Ba-ti-xta thân Mĩ. Ngày 1/1/1959, CM thắng CM, Chính phủ do Phi-đen đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của TB nước ngoài, xây dựng chính quyền cách mạng các cấp và thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục, y tế,... Bộ mặt đất nước Cu-ba thay đổi căn bản và sâu nửa thế kỉ qua, nhân dân Cu-ba đã kiên cường, bất khuất vượt qua những khó khăn to lớn do chính sách phá hoại, bao vây, cấm vận về kinh tế của Mĩ, cũng như sự tan rã của LX và hệ thống XHCN không còn những đồng minh, nguồn viện trợ và bạn hàng buôn bán,..., Cu-ba vẫn đứng vững và tiếp tục đạt được những thành tích đề 3. Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nayI. Nước Tình hình KT nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ CTTG II, Mĩ vươn lên thành nước TB giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN. Trong những năm 1945-1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới 56,4%, 3/4 trữ lượng vàng thế giới. Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí nguyên nhân Không bị chiến tranh tàn phá, giàu tài nguyên, thừa hưởng các thành quả khoa học kĩ thuật thế giới, thu lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí cho các những thập niên tiếp theo, KT Mĩ đã suy yếu và không còn giữ được ưu thế tuyệt nhân sự cạnh tranh của các nước đế quốc khác, khủng hoảng chu kì, chi phí quá lớn cho chạy đua vũ trang và chiến tranh,...2. Sự phát triển khoa học - kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranhNước Mĩ là nước khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai 1945.Đi đầu về khoa học kĩ thuật và công nghệ thế giới trên mọi lĩnh vực. Sáng chế công cụ mới máy tính, máy tự động; năng lượng mới, vật liệu mới; “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, giao thông liên lạc, chinh phục vũ trụ,... 7/1969 đưa con người lên mặt trăng; sản xuất vũ khí hiện Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranha. Chính sách đối nộiSau chiến tranh, Nhà nước Mĩ ban hành một loạt đạo luật phản động nhằm chống lại Đảng Cộng sản Mĩ, phong trào công nhân và phong trào dân dù gặp nhiều khó khăn, nhiều phong trào đấu tranh của nhân dân lên mạnh, đặc biệt là phong trào chống phân biệt chủng tộc và phản đối cuộc chiến tranh Việt Nam trong những thập kỷ 60 và Chính sách đối ngoại Nhằm mưu đồ thống trị thế giới, Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” với mục tiêu chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, đàn áp phong trào công nhân và dân chủ, thành lập các khối quân sự gây chiến tranh xâm lược,...II. Nhật Tình hình Nhật Bản sau chiến tranhLà nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn thất nghiệp 13 triệu người, thiếu thốn lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng,....Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ đã được tiến hành như ban hành Hiến pháp mới 1946, cải cách ruộng đất, xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, ban hành các quyền tự do dân chủ Luật Công đoàn, nam nữ bình đẳng.... Những cải cách ấy đã trở thành nhân tố quan trọng giúp NB phát triển mạnh mẽ sau Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranhTừ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì”... Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính trên thế nguyên nhân chính của sự phát triển đó là do truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật - sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc; con người NB được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên; sự quản lí có hiệu quả các của các xí nghiệp, công ti; vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển kinh tế của Chính phủ...Trong thập kỉ 90, kinh tế Nhật bị suy thoái kéo dài, có năm tăng trưởng âm 1997 - âm 0,7%, 1998 - âm 1,0%. Nền kinh tế Nhật Bản đòi hỏi phải có những cải cách theo hướng áp dụng những tiến bộ của khoa học - công Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranhSau chiến tranh, nhờ những cải cách dân chủ, Nhật Bản đã chuyển từ một xã hội chuyên chế sang một xã hội dân chủ ở nhiều mức độ. Từ 1955 đến 1993, Đảng Dân chủ Tự do LDP liên tục cầm quyền. Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản là liên minh cầm quyền của nhiều chính đối ngoại, sau chiến tranh, Nhật Bản thi hành 1 chính sách lệ thuộc vào Mĩ,... Bên cạnh đó là chính sách mềm mỏng về chính trị và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, đang nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị cho tương xứng với vị thế siêu cường kinh Các nước Tây Tình hình chungVề kinh tế Để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề, các nước Tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo “Kế hoạch Mác-san” 16 nước được viện trợ khoảng 17 tỉ USD từ 1848 đến 1951. Kinh tế được phục hồi, nhưng các nước này ngày càng lệ thuộc vào chính trị Chính phủ các nước Tây Âu tìm mọi cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xóa bỏ các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây, ngăn cản các phong trào công nhân và dân chủ, củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm đối ngoại Nhiều nước Tây Âu đã tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa. Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông CTTG thứ II, nước Đức bị chia cắt thành 2 nhà nước CHLB Đức và CHDC Đức, với các chế độ chính trị đối lập nhau. Tháng 10/1990, nước Đức thống nhất, trở thành 1 quốc gia có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh nhất Tây Sự liên kết khu vựcSau chiến tranh, ở Tây Âu xu hướng liên kết khu vực ngày càng nổi bật và phát triểnTháng 4/1951, “Cộng đồng than, thép châu Âu” được thành lập, gồm 6 nước Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, 3/1957, “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” EEC được thành lập, gồm 6 nước trên. Họ chủ trương xóa bỏ dần hàng rào thuế quan, tự do lưu thông hàng hóa, tư bản và công nhân giữa 6 7/1967, “Cộng đồng châu Âu” EC ra đời trên cơ sở sáp nhập 3 cộng đồng 10 năm chuẩn bị, tháng 12/1991, các nước EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rích Hà Lan, Cộng đồng châu Âu EC đổi tên thành Liên minh châu Âu EU và từ 1/1/1999, đồng tiền chung châu Âu EURO ra nay, Liên minh châu Âu là 1 liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, có tổ chức chặt chẽ nhất với 27 nước thành đề 4. Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nayI. Sự hình thành trật tự thế giới mớiVào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên thủ của ba cường quốc là Liên Xô, Anh, Mĩ đã có cuộc gặp gỡ tại I-an-ta từ 4 đến 11-2-1945. Hội nghị thông qua quyết định quan trọng về khu vực ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á giữa hai cường quốc Liên Xô và tự 2 cực I-an-ta được hình thành do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi Sự thành lập Liên hợp quốc tháng 10 - 1945Nhiệm vụ Duy trì hòa bình an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các trò Giúp đỡ các nước phát triển nền kinh tế, xã hội; giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới, đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng Nam gia nhập Liên hợp quốc từ tháng 9 - 1977 và là thành viên thứ Chiến tranh lạnhSau chiến tranh thế giới thứ hai đã diễn ra sự đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường là Mĩ với Liên Xô và hai phe TBCN với XHCN, mà đỉnh điểm là tình trạng chiến tranh tranh lạnh là chính sách thù địch của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước biểu hiện của Chiến tranh lạnh là Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, thành lập các khối và căn cứ quân sự, tiến hành các cuộc chiến tranh cục quả Chiến tranh lạnh đã làm tình hình thế giới luôn căng thẳng, với những khoản chi phí khổng lồ, cực kì tốn kém cho chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh* Từ sau năm 1991, thế giới đã bước sang thời kì sau Chiến tranh lạnh. Nhiều xu hướng mới đã xuất hiện nhưXu hướng hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa trung tác động của cách mạng khoa học - công nghệ, hầu hết các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, lấy kinh tế làm trọng ở nhiều khu vực như châu Phi, Trung Á,... lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu với những hậu quả nghiêm trọng* Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hòa bình ổn định và hợp tác phát đề 5. Cuộc cách mạng khoa học - Kĩ thuật từ năm 1945 đến nayI. Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thuật.* Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã diễn ra với những nội dung phong phú và toàn diện, tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng và những hệ quả về nhiều mặt là không thể lường hết được.* Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật làNhững phát minh to lớn trong lĩnh vực khoa học cơ bản như Toán học, Vật lí, Hóa học và Sinh học cừu đô-li ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính, bản đồ gen người,....Những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động,..Tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú như năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió,...Sáng chế ra những vật liệu mới như pôlime chất dẻo, những vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng,...Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc máy bay siêu thanh, tàu siêu tốc, mạng In-ter-net,....Những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực du hành vũ Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật.* Ý nghĩa, tác động tích cựcCho phép thực hiện những bước nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.* Hậu quả tiêu cực chủ yếu do con người tạo ra Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt; khai thác cạn kiệt tài nguyên, hủy diệt và làm ô nhiễm môi trường sinh thái; những tai nạn lao động và giao thông; các loại dịch, bệnh mới,... Trong đó hậu quả tiêu cực lớn nhất là cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, sinh ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới vậy là VnDoc đã chia sẻ tới các em bài Tổng hợp kiến thức Lịch sử lớp 9. Bài viết được tổng hợp toàn bộ nội dung kiến thức Lịch sử trong lớp 9. Với tài liệu này giúp các em nắm chắc kiến thức cũng như ôn lại các mốc lịch sử từ năm 1945 đến nay. Chúc các em học tốt, nếu có thắc mắc hay muốn trao đổi kiến thức Lịch sử lớp 9 các em có thể truy cập đường link hỏi - đáp học tập dưới đây đây các bạn đã xem Tổng hợp kiến thức Lịch sử lớp 9 chi tiết và cụ thể. Để giúp các bạn có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu học tập các môn được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau Giải bài tập Lịch sử 9, Trắc nghiệm Lịch sử 9, Giải Tập bản đồ Lịch Sử 9, Giải Vở BT Lịch Sử 9, Tài liệu học tập lớp 9Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDocHỏi - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tập
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!! ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn. Xin chào tất cả các bạn, Nhanh nhỉ, vừa nghỉ hè mà giờ đã sắp bắt đầu vào năm học mới rồi. Tuy nhiên tình hình dịch bệnh cũng vẫn đang căng thẳng nên mọi người hãy chú ý thực hiện 5k khi đi học nhé! Môn lịch sử đối với các bạn thế nào? Các bạn cảm thấy khó khăn khi học lịch sử? Hôm này, Box Sử chúng mình sẽ đồng hành cùng học lịch sử 7 cùng bạn trong năm học mới này nhé. Sau đây mình xin phổ biến một số nội dung của topic 1. Topic này sẽ cập nhật những link kiến thức cơ bản SGK do BQT box Sử biên soạn. 2. Mỗi bài học trong SGK sẽ được biên soạn dưới dạng PDF và đăng lên HMF vào tối thứ 5 hằng tuần, bắt đầu từ ngày 26/08/2021. Mỗi topic sẽ bao gồm 2 phần, đó là Kiến thức cơ bản SGK. Mỗi bài sẽ được đăng dưới mỗi topic khác nhau tại box Sử 7. 3. Vào đúng lịch đăng mỗi tuần, sau khi đăng các topic lên mình sẽ cập nhật lại link từng bài ngay bên dưới để các bạn tiện theo dõi. Phần một KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠIBài 1 Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu Bài 2 Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu Bài 3 Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu Bài 4 Trung Quốc thời phong kiến Bài 5 Ấn Độ thời phong kiến Bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á Bài 7 Những nét chung về xã hội phong kiến Phần hai LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XIX Chương I Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê Thế kỉ X Bài 8 Nước ta buổi đầu độc lập Bài 9 Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê Chương II Nước Đại Việt Thời Lý Thế kỉ XI-XII Bài 10 Nhà Lý đẩy mạnh xây dựng đất nước Bài 11 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống 1075-1077 Bài 12 Đời sống kinh tế, văn hóa Chương III Nước Đại Việt Thời Trần thế kỉ XIII-XIV Bài 13 Nước Đại Việt ở thế kỉ XII Bài 14 Ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên Bài 15 Sự phát triển văn hóa và kinh tế thời Trần Bài 16 Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV Sử 7 - Bài 16 - Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV BÀI 16 SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XVI I. Tình hình kinh tế, xã hội - Tình hình kinh tế Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà nước không còn quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, để điều. Các công trình thuỷ lợi không còn được nhà nước chăm lo, tu sửa, nhiều năm xảy ra mất mùa. Nông dân phải bán... Bài 17 Ôn tập chương II và chương III Sử 7 - Bài 17 - Ôn tập chương II và chương III BÀI 17 ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III I. Những cuộc xâm lược thời Lí - Trần Tên cuộc kháng chiếnThời gianQuân xâm lược Chống quân xâm lược Tống1075 - 107730 vạn quân Tống Chống quân Mông Cổ xâm lược lần thứ nhất12583 vạn quân Mông Cổ Chống quân Nguyên xâm lược lần thứ hai128550 vạn quân Nguyên... Chương IV Đại Việt thời Lê sơ Thế kỉ XV - Đầu thế kỉ XVI[/B] Bài 18 Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong chào khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ XV Bài 19 Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 1418-1427 Sử 7 - Bài 19 - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn BÀI 19 CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN I. Thời kì ở miền tây Thanh Hóa *Những nét chính về Lê Lợi và Nguyễn Trãi -Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là Lê Lợi và Nguyễn Trãi + Lê Lợi 1385 - 1433, là một hào trưởng có uy tín ở Lam Sơn, do căm giận quân xâm lược Minh đã dốc hết tài sản, chiêu tập nghĩa sĩ ở... Bài 20 Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428-1527 Sử 7 - Bài 20 - Nước Đại Việt thời Lê sơ 1428 - 1527 BÀI 20 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ 1428 - 1527 I. Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật * Tổ chức bộ máy chính quyền - Sau khi đánh đuổi quân Minh ra khỏi đất nước, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt. - Tổ chức bộ máy chính quyền + Đứng đầu triều đình là vua, trực... Bài 21 Ôn tập chương IV Chương V Đại Việt ở các thế kỉ XVI - XVIII Bài 22 Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền Thế kỉ XVI-XVIII Bài 23 Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI-XVIII Sử 7 - Bài 23 - Kinh tế, văn hoá thế kỉ XVI - XVIII BÀI 23 KINH TẾ. VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI - XVIII I. Kinh tế * Nông Nghiệp - Ở Đàng Ngoài + Cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều đã phá hỏng nghiêm trọng nền sản xuất nông nghiệp. + Chính quyền Lê – Trịnh ít quan tâm đến công tác thủy lợi và tổ chức khai hoang. + Ruộng đất công làng xã bị cường hào đem... Bài 24Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII Sử 7 - Bài 24 Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII Bài 18 Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII I. Tình hình chính trị - Chính quyền phong kiến Mục nát đến cực độ vua Lê chỉ là bù nhìn, phủ chúa quanh năm hội hè, tệ nạn tham ô công khai, cường hào, địa chủ hà hiếp dân. - Tăng thuế, mất mùa xảy ra liên tiếp, đời sống nhân dân cực khổ... Bài 25 Phong trào Tây Sơn Bài 26 Quang Trung xây dựng đất nước Chương VI Nửa dầu thế kỉ XIX Bài 27 Chế độ phong kiến nhà Nguyễn Bài 28 Sự phát triển của văn hóa dân tộc nửa cuối thể kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX Bài 29 Ôn tập chương V và chương VI Bài 30 Tổng Kết Các topic liên quan 1. Tổng hợp một số bài trắc nghiệm Lịch Sử 7 2. Tổng hợp một số bài tập tự luận Lịch sử 7
Giáo án Sử 7 Kết nối tri thức với cuộc sốngKế hoạch bài dạy Lịch sử 7 Kết nốiGiáo án Sử 7 Kết nối tri thức với cuộc sống - Hoatieu xin chia sẻ đến bạn đọc trọn bộ giáo án Lịch sử lớp 7 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống học kì 1. Với mẫu giáo án Lịch sử và Địa lí 7 Kết nối tri thức file word được Hoatieu chia sẻ dưới đây sẽ giúp các thầy cô nắm được cách soạn giáo án môn Lịch sử lớp 7 theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Sau đây là nội dung chi tiết kế hoạch bài dạy môn Lịch sử 7 sách Kết nối tri thức, mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử án môn Địa lớp 7 Kết nối tri thứcGiáo án Sử 7 Kết nối tri thức file wordChương 1 TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU TK XVITiết 1, Bài 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU Tiết 1I. Mục thức- Biết được những sự kiện liên quan đến quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu- Biết được những việc làm của người Giecman sau khi tràn vào La Mã. Những việc làm đó đã đặt nền tảng cho sự hình thành xã hội phong kiến Tây Âu- Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến”, đặc trưng của kinh tế lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Năng lực- Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn Năng lực chuyên biệt+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.+ Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử.+ Biết xác định các quốc gia phong kiến châu trên bản đồ.+ Biết đọc lược đồ các vương quốc của người Giec man, đối chiếu với bản đồ Châu Âu hiện đại để xác định được khu vực Tây Âu trung đại thuộc quốc gia nào ngày Phẩm chất- Trân trọng những giá trị văn hóa thời trung đại, những cơ sở quan trọng cho sự hình thành một cộng đồng chung Châu Âu hiện tại Những giá trị của văn hóa Thiên chúa giáo, thành thị, hội chợ…II. Thiết bị dạy học và tài liệu- Giáo viên + Bản đồ TG+ Lược đồ châu Âu thời phong kiến+ Một số tư liệu có liên Học sinh- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được Tiến trình dạy họcA. Hoạt động khởi độnga. Mục tiêu Giúp khơi gợi tính tò mò của HS. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài Nội dung Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viênc. Sản phẩm Hiệp sĩd. Tổ chức thực hiện- Giáo viên cho HS xem hình ảnh các Hiệp sĩ ở phương Tây và hỏi Nhìn vào bức tranh em liên tưởng đến tầng lớp nào?- Dựa vào câu trả lời của HS. GV giới thiệu bài mới Khi đế quốc Ro-ma suy yếu các dân tộc phía bắc ngày càng lớn mạnh trong đó người Giéc-man đã đánh xuống và làm chủ hình thành nên các vương quốc và sau này là Anh, Pháp... Họ thiết lập chế độ phong kiến và khi sản xuất phát triển ở đây hình thành nên các thành thị trung Hoạt động hình thành kiến thức1. Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở châu Âua. Mục tiêu Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Tây Nội dung Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viênc. Sản phẩm Người Giec-man tràn vào Rô ma thủ tiêu chế độ cũ, thành lập các vương quốc mới. Làm biến đổi xã hội xã hội phong kiến Tây Tổ chức thực hiệnHoạt động của thầy và tròSản phẩm dự kiếnBước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tậpHS đọc phần 1 và trả lời các câu hỏi theo cấu trúc- 4W + H When, Who, What, Where + How? When Đế quốc La Mã suy yếu vào thời gian nào?? Who Ai đã tràn xuống chiếm đất của La Mã?? What Khi tiến vào lãnh thổ của La Mã người Giéc man đã làm gì?? Where Quá trình phong kiến hóa diễn ra mạnh mẽ ở đâu?? How Sự hình thành các giai cấp trong xã hội phong kiến như thế nào?Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.? When Đế quốc La Mã suy yếu vào thời gian nào?- Từ thế kỷ III, đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng.? Who Ai đã tràn xuống chiếm đất của La Mã?- Từ thế kỷ V, các bộ tộc người Giéc man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm lãnh thổ dẫn đến sự diệt vong của đế quốc La Mã? What Khi tiến vào lãnh thổ của La Mã người Giéc man đã làm gì?- Người Gíec-man tiêu diệt các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma. Thành lập nhiều vương quốc mới Ăng-glôXắc-xông, Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt…? Where Quá trình phong kiến hóa diễn ra mạnh mẽ ở đâu?-Vương quốc Phờ-răng? How Sự hình thành các giai cấp trong xã hội phong kiến như thế nào?- Xuất hiện các giai cấp mới lãnh chúa và nông 3. Báo cáo kết quả hoạt động - HS lần lượt trả lời các câu hỏiBước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tậpHS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Nữa cuối thế kỉ V, các tộc người Giéc-man xâm chiếm tiêu diệt đế quốc Thành lập nhiều vương quốc Xã hội chia làm 2 giai cấp+ Lãnh chúa phong kiến.+ Nông nô.=> Xã hội phong kiến ở châu Âu hình thành2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âua. Mục tiêu Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Nội dung Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viênc. Sản phẩm Khái niệm lãnh địa và đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa Khép kín, tự cấp tự túcd. Tổ chức thực hiệnHoạt động của thầy và tròSản phẩm dự kiếnBước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi? Trình bày khái niệm lãnh địa phong kiến?? Sắp xếp vị trí các sự kiện để hoàn thành bức tranh mô tả về lãnh địa?? Quan sát bức hình và cho biết Nhà ở của lãnh chúa và nông nô nói lên điều gì?? Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong kiến?Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tậpHS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.? Trình bày khái niệm lãnh địa phong kiến?-Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được đã nhanh chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình gọi là lãnh địa phong kiến.? Sắp xếp vị trí các sự kiện để hoàn thành bức tranh mô tả về lãnh địa?1. Lâu đài2. Cối xay gió3. Rừng4. Đồng cỏ5. Nhà thờ6. Nhà ở của nông nô7. Nhà ở của nông nô làm nghê thủ công8. Đất canh tác nông nghiệp.? Quan sát bức hình và cho biết Nhà ở của lãnh chúa và nông nô nói lên điều gì?- Sự đói khổ của nông nô? Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong kiến?- Kinh tế lãnh địa mang tính tự cung tự cấp. Trong đó nông nghiệp đóng vai trò chủ đạoBước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - Các nhóm trình bày kết quảBước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tậpGV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học cho HS xem 1 đoạn video về lãnh địa phong kiến để bổ trợ kiến thức cho HSGV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Khái niệm+ Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được đã nhanh chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình gọi là lãnh địa phong Đặc điểm Kinh tế lãnh địa mang tính tự cung tự cấp. Trong đó nông nghiệp đóng vai trò chủ Quan hệ xã hội+ Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động của Nông Nô.+ Nông nô là lực lượng sản xuất chính. Nhận ruộng đất của lãnh chúa để sản xuất và nộp tô Hoạt động luyện tậpa. Mục tiêu Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Nội dung GV mời HS tham gia trò chơi “Tây du kí”.c. Sản phẩm Câu trả lời của chức thực hiện+ GV phổ biến luật chơi cho HS Trong khu rừng có rất nhiều yeu quái xuất hiện để cản đường thầy trò Đường tăng đi lấy kinh. Em hãy giúp thầy trò Đường tăng bằng cách vượt qua những câu hỏi của yêu 1 Năm 476, đế quốc la mã bị diệt vong đánh dấu?A. Chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây ÂuB. Chế độ phong kiến chấm dứtC. Chế độ dân chủ cổ đại chấm Thời kỳ đấu tranh của nô lệ trong chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở tiêuCâu 2 Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kỳ phong kiến ở Tây âu cho đến thế kỷ IX làA. Trang trạiB. Phường hộiC. Lãnh địaD. Thành thịCâu 3 Giai cấp giữ vai trò sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến ở Tây Âu làA. Quý tộcB. Nông nôC. Nô lệD. Hiệp sĩCâu 4 Quá trình xác lập quan hệ sản xuất phong kiến diễn ra mạnh mẽ nhất ở vương quốc nào ở Tây Âu?A. Tây GốtB. Đông GốtC. Ăng-lô Xắc-xôngD. Phơ-răngCâu 5. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu làA. Mỗi lãnh địa có luật pháp, chế độ thuế, khóa tiền tệ riêngB . Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cung tự cấpC. Thường xuyên có sự trao đổi hang hóa với bên ngoài lãnh địaD. Mỗi lãnh địa đều có sự phân công lao động nông nghiệp và thủ công nghiệp.............................Để xem chi tiết nội dung giáo án Lịch sử lớp 7 bộ sách Kết nối tri thức file doc, mời các bạn sử dụng file tải về trong các bạn tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục Dành cho giáo viên của Hoatieu.
Ngày đăng 02/07/2014, 1800 - 1 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SỬ 7 TIẾT TUẦN TỰA BÀI BÀI GHI CHÚ HỌC KỲ 1 2 tiết /tuần 1. 1 Sự hình thành và phát triển của XH PK châu Âu Bài1 2. Sự suy vong của CĐPK và sự hình thànhCNTB ở C hâu Âu Bài 2 3. 2 Cuộc đấu tranh của GCTS chống PK thời hậu kì trung đại ở Châu Âu Bài 3 Sử TGiớ i 4. Trung Quốc thời phong kiến Bài 4 5. 3 Trung Quốc thời phong kiến 6. Ấn Độ thời phong kiến Bài 5 7. 4 Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á Bài 6 8. 9. 5 Những nét chung về xã hội phong kiến Bài 7 10. BÀI TẬP LỊCH SỬ 11. 6 KIỂM TRA 15 P Xã hội Việt Nam nước ta Bài 8 LICH SỬ VIỆT NAM 12. Nước Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền lê Bài 9 13. 7 Nước Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền lê 14. Chương2Nhà lí đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước Bài 10 15. 8 Cuộc kháng chiến chông Tống 1075-1077 Bài11 16. 17. 9 Làm bài tập Lịch Sử Chương 1 và chương 2 18. Ôn tập 19. 10 Kiểm tra 1 tiết 20. Đời sống kinh tế văn sống kinh tế Bài 12 21. 11 Đời sống kinh tế văn hoá2. Sinh hoạt xã hội và văn hóa 22. Chương 3 Nước Đại Việt thời Trần Nước Đại Việt thế kỷ XIII Trần thành lập- Bài 13 23. Nước Đại Việt thế kỷ XIII Trần xây dựng quân đội và phát triển kinh tế- Bài 13 24. 12 Ba lần kháng chiến chống xâm lược Mông Nguyên Bài 14 25. I/ Kháng chiến lần thứ nhất chông Mông Cổ 1258 26. 13 II/ Kháng chiến lần thứ hai chông quân Nguyên 1285 27. III/ .Khchiến lần thứ ba chông quân Nguyên 1287-1288 28. 14 IV/ Nguyên nhân-ýnghĩa ba lần chông Nguyên Mông 29. KIỂM TRA 15 P+Sự phát triển kinh tế và văn hoá thời Trần Bài 15 BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 2 - I/ Sự phát triển kinh tế 30. 15 II/ Sự phát triển rực rỡ văn hoá 31. Sự suy sụp của nhà Trần cuối TK XIV I/ Tình hình kinh tế , xã hội và phong trào khởi nghĩa nông dân nô tỳ Bài 16 32. 16 II/ Nhà Hồ và cải cách Hồ Quý Ly 33. LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG 34. 17 Ôn tập chương II và chương III Bài 17 35. Cuộc kháng chiến của nhà Hồ vàphong trào khởi nghĩa chông quân Minh đàu thế kỷ XV Bài 18 36. 18 Làm bài tập lịch sử chương III 37. Ôn tập KTHK 38. 19 Làm bài kiểm tra HỌC KỲ 1 39. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 1418-1427 I/Thời kỳ ở miền tây Thanh Hoá 1418-1423- Bài 19 Bài 19 40. 20 Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 1418-1427 II/ Giải phóng Nghệ An ; Tân Bình ; Thanh Hoá 1424-1425 41. III/ Khởi nghĩa lam Sơn toàn thắng1426-1427 42. 21 Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428-1527- Bài 20 I/ Tình hình kinh tế xã hội Bài20 43. Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428-1527- Bài 20 II/ Tình hình chính trị, quân sự , pháp luật thời Lê Sơ 44. 22 Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428-1527- Bài 20 III/ Tình hình văn hoá giáo dục thời Lê Sơ 45. Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428-1527- Bài 20 IV/ Một số danh nhân văn hoá xuất sắc 46. 23 KIỂM TRA 15 PHÚT Ôn tập chương IV Bài 21 47. Làm bài tập lịch sử chương IV 48. 24 Chương V ĐẠI VIỆT Ở CÁC THẾ KỶ XVI-XVIII Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền TK XVI-XVIII Bài 22 49. I/ Tình hình chính trị xã hội 50. II/ Các cuộc chiến tranh Nam bắc triều và Trịnh -Nguyễn 51. 25 Kinh tế văn hoá thế kỷ XVI- XVIII I/ Kinh tế Bài 23 52. Kinh tế văn hoá thế kỷ XVI- XVIII II/ Văn hoá 53. 26 Khởi nghĩa nông dân đàng ngoài thế kỷ XVIII Bài 24 54. Phong trào Tây Sơn I/ Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn Bài 25 55. 27 II/ Tây sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn,đánh tan quân Xiêm 56. III/ Tây sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh , đặt nền móng thống nhất đất nước 57. 28 IV/ Tây Sơn đánh tan quân Thanh BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 3 - 58. Quang Trung xây dựng đất nước Bài 26 59. 29 LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG 60. LÀM BÀI TẬP LS 61. 30 Ôn tập 62. Làm bài kiểm tra 1 tiết 63. 31 Làm bài tập lịch sử chương V Bài 27 64. Chương VI VIỆT NAM NỮA ĐẦU TK XIX Chế độ phong kiến Nguyễn I/ Tình hình chính trị , xã hội 65. 32 II/ Các cuoc nổi dậy của nhân dân 66. Sự phát triển của văn hoá dân tộc cuối TK XVIII nữa đầu TK XIX I/ Văn học , nghệ thuật Bài 28 67. 33 II/ Khoa học kỹ thuật 68. KIỂM TRA 15 PHÚT LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG 69. 34 Ôn tập chương V –VI Bài 29 70. Làm bài tập lịch sử chương VI 71. 35 Tổng kết Bài 30 72. Ôn tập 73. 36 LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ2 Tuần I PHẦN I Tiêt 1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU Thời sơ - trung kì trung đại hình thành XHPK ở Châu Âu -Cuối thế kỉ V,người Giec-man tiêu diệt các quốc gia cổ đại,lập nên nhiều vương quốc mới…về sau hình thành các quốc gia Anh, Pháp, Ý , Tay Ban Nha… - Họ chiếm ruộng đất của chủ nô vừa có ruộng đất, vừacó tước vị họ trở nên giàu có và quyền thế đó là những lãnh chúa phong kiến. -Nô lệ và nông dân không có ruộng phải phụ thuộc vào lãnh chúa đó là nông nô xã hội phong kiến ở châu Âu hình thành gồm 2 giai cấpLãnh chúa Phong Kiến vàNông Nô. địa Phong Kiến -LĐPK là vùng đất rộng lớn, có lâu đài thành quách. do qu ý tộc chiếm đọat, đứng đầu là Lãnh Chúa phong kiến -Đời sống trong Lãnh địa +Lãnh chúa sống xa hoa đầy đủ, không lao động +Nông nôđói nghèo cực khổ, phải nộp nhiều thứ thuế - Kinh tế LĐPK kinh tế tự cung tự cấp,không trao đổi với bên ngoài. xuất hiện các thành thị trung đại -Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển hàng hóa thừa, một số thợ thủ công rời khỏi lãnh địa để trao đổi, buô n bá n và lập x ưởng sản xuấ t, từ đó hình thà nh nên các thị trấn, sau thành th ành phố lớ n, gọi là Thành thị trung đại. - Cư d ân chủ yếu là thợ thủ công và thương nhân. BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 4 - Tuần I-Tiết 2 BÀI 2 SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨATƯ BẢN Ở CHÂU ÂU 1/Những cuộc phát kiến lớn về địa lí. -Nguyên nhân Do yêu cầu phát triển của sản xuất cần nhiều vàng,bạc,nguyên liệu và thị trường. Các thương nhân Châu Âu muốn tìm con đường biển để buôn bán với Ấn Độ và các nước phương Đông. -Các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu +1487 Đi-a-xơ vòng quanh cực nam châu Phi. +1498Va-xcô đơ Ga-ma đến Ấn Độ. +1492Cô-lôm -bô tìm ra châu Mĩ +1519-1522Ma-gien-lan vòng quanh trái đất. -Hệ quảTìm ra các con đường nối liền các châu lục,đem về nguồn lợi cho giai cấp tư sản. -Ý nghĩa +Là cuộc cách mạng về giao thông và tri thức. +Thúc đẩy công thương nghiệp phát triển. 2/Sự hình thành CNTB ở châu Âu. - Sau các cuộc phát kiến địa lí, quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy hình thành vốn và người làm thuê. Hệ quả QHSX TBCN hình thành -Về kinh tế hình thành các công trường thủ công, hình thức kinh doanh tư bản ra đời. -Về xã hộiCác giai cấp mới hình thànhTư sản và vô sản. -Về chính trịGiai cấp tư sản mâu thuẫn với quý tộc phong kiến. Tuần II-Tiết 3 Bài3 CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU trào văn hóa phục Hưng TK XIV- XVII -Nguyên nhân +Chế độ Phong Kiến kìm hãm sự phát triển của xã hội +Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có địa vị xã hội -Nội dung + phát động quần chúng chống lại XHPK Phê phán XHPK và giáo hội. +Đề cao giá trị con người +Mở đường cho sự phát triển của văn hóa Châu Âu và nhân loại. trào cải cách tôn giáo -Nguyên nhân +Giáo hội bóc lột nhân dân. + Giáo hội cản trở sự phát triển của GC TS, xã hội -Nội dung +Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội. +Bãi bỏ lễ nghi phiền toái. +Quay về giáo lí nguyên thủy. -Tác động đến xã hội +Góp phần thúc đẩy cho các cuộc khởi nghĩa nông dân. +Tôn giáo phân hóa thành 2 giáo pháiđạo tin lành và kitô giáo. TuầnII-Tiết4 BÀI 4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN hình thành xã hội phong kiến ở trung quốc -Hình thành từ thế kỉ IIITCN thời nhà Tần và được xác lập vào thời nhà Hán. -Xã hội gồm 2 giai cấpĐịa chủ và nông dân tá điền. BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 5 - hội Trung Quốc thời Tần –Hán Tần Tần Thủy Hoàng -Chia đất nườc thành quận huyện,cử quan lại đến cai trị. -Ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất. -Bắt nhân dân lao dịch. -Gây chiến tranh và mở rộng lãnh thổ Hán -Xóa bỏ chế độ hà khắc của pháp luật của nhà Tần. -Giảm tô thuế,lao dịch -khuyến khích sản xuất phát triển kinh tế. -Tiến hành chiến tranh xâm lược. 3. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời nhà Đường Thời nhà Đường,bộ máy nhà nước được củng cố và hòan thiện -Cử người cai quản các địa phương. -Mở nhiều khoa thi tuyển chọn nhân tài -Giảm thuế, chia ruộng cho nông dân. -Tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ TuầnIII BÀI 4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN Tiết5 Tiếp theo Quốc Thời Tống – Nguyên Dưới thời Tống Trung Quốc được thống nhất nhưng không còn mạnh, Vua Mông Cổ Hốt Tất Liệt đánh chiếm Trung Quốc lập ra Nhà Nguyên a. Thời Tống - Miễn giảm thuế, sưu đich - Mở mang thuỷ lợi. - Phát triển thủ công nghiệp khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa, đúc vũ khí… - Có nhiều phát minh la bàn , thuốc súng , nghề in Nguyên - Phân biệt đối xử giữa người Mông cổ và người Hán. - Nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. 5. Trung Quốc thời Minh – Thanh Nhà Nguyên tồn tại đến 1368, Chu Nguyên Chương lập ra nhà Minh. Quân Mãn Thanh từ phương bắc lật đổ nhàMinh lập ra nhà Thanh - XHPK thời Minh -Thanh lâm vào tình trạng suy thoái. + Vua quan ăn chơi xa xỉ. + Nông dân, thợ thủ công phải nộp thuế nặng nề. + Phải đi lao dịch, đi phu. +Mần móng kinh tế TBCN phát triển Xuất hiện nhiều xưởng dệt lớn, xưởng làm đồ sứ… với sự chuyên môn hóa cao, thuê nhiều nhân công ; Buôn bán với nước ngoài được mở rộng. 6. Văn hoá, khoa học – kỹ thuật Trung Quốc thời Phong Kiến hoá - Tư tưởng Nho giáo. - Văn học, sử học rất phát triển. - Nghệ thuật hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc… đều ở trình độ cao. b. Khoa học – kĩ thuật - Nhiều phát minh quan trọng giấy viết, la bàn, nghề in, thuốc súng - Kỹ thuật đóng tàu, luyện kim, khai thác dầu mỏ… có đóng góp lớn với nhân loại TuầnIII-Tiết 6 Bài 5 ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 6 - trang sử đầu tiên Đất nước Ấn độ bắt nguồn từ tên một dòng sông sông Ấn -2500 năm TCN dọc theo hai bờ sông Ấn thành thị xuất hiện. -1500 năm TCN một số thành thị khác xuất hiện lưu vực sông Hằng -TK VI TCN những thành thị liên kết thống nhất cùng với sự ra đời và truyền bá của đạo Phật đã hình thành Nhà nước Magađa thống nhất hùng mạnh cuối TK III TCN. -Sau TK III Vương triều Gupta. 2. Ấn Độ thời Phong Kiến * Vương triều Gupta TK IV – VI - Luyện kim rất phát triển, công cụ sắt sử dụng rộng rãi - Nghề thủ công dệt, chế tạo kim hoàn. Khắc trên ngà voi… * Vương quốc Hồi giáo Đêli XII – XVI - Chiếm ruộng đất. - Cấm đoán đạo Hinđu, mâu thuẩn dân tộc căng thẳng. * Vương triều Môgôn TK XVI – giữa TK XIX. Thực hiện các biện pháp để xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và phát triển văn hoá. 3. Văn hoá Ấn Độ - Chữ viết chữ viết phạn. - Văn hoá Sử thi đồ sộ, kịch, thơ ca… - Kinh Vê-đa. - Kiến trúc kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo TuầnIV Bài 6 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á Tiết7 1. Sự hình thành của vương quốc cổ Đông Nam Á Đông nam Á một khu vực khá rộng , ngày nay gồm 11 nước… * Điều kiện tự nhiên Chịu ảnh hưởng của gió mùa, tạo nên 2 mùamùa mưa và mùa khô. + Thuận lợi Cung cấp đủ nước tưới, khí hậu nóng ẩm thích hợp cho cây cối sinh trưởng và phát triển. + Khó khăn Gió mùa cũng là nguyên nhân gây ra lũ lụt, hạn hán… ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp Cư dân ĐNA , từ xưa đã biết trồng lúa, cây củ quả khác * Từ những thế kỉ đầu sau Công nguyên , cư d ân ĐNA sử dụng rộng rãi đồ sắt v à hình thành các vương quốc cổ ĐNA. 2. Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á - Từ thế kỉ X – XVIII, thời kì thịnh vượng của các quốc gia PK ĐNA - Các giai đoạn phát triển của các nước Đông Nam Á + Inđônêxia Vương triều Mô-giô-pa-hit 1213 – 1527 + Campuchia Thời kì Angco IX – XV + Mianma Vương triều Pa-gan XI + Thái Lan Vương quốc Su-khô-thay XIII + Lào Vương quốc Lạn Xạng XV – VIII + Đại Việt. + Champa… • Từ nửa sau TKXVIII, các quốc gia ĐNA suy yếu trưở thành thuộc địa CNTBphương Tây. TuầnIV Bài 6 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á tiếp theo Tiết8 quốc Campuchia BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 7 - a. Từ TK I – VI Thời tiền sử b. Từ TK VI – IX Vương quốcChân Lạp của người Khơ me được hình thànhtiếp xúc với văn hóa Ấn Độ , biết khắc chữ Phạn c. Từ TK IX – XV Thời kì Ăngco - Angco là kinh đô, có nhiều đền tháp AngcoVát, Ang-co Thom… được xây dựng trong thời kì này. - Nông nghiệp rất phát triển. - Có nhiều công trình kiến trúc độc đáo. - Quân đội hùng mạnh. -Mở rộng lãnh thổ bằng vũ lực. TK XV – 1863 Thời kì suy yếu 4. Vương quốc Lào + Trước TK XIII Chỉ có người Đông Nam Á cổ và người lào Thơng + Sau TK XIII người Thái di cư đến gọi là Lào Lùm, bộ tộc chính của Lào. +Năm 1353,tộc trưởng Pha Ngùm thống nhất các bộ tộc Lào, thành lập nước Lạn Xạng Triệu Voi + XV – XVII thời kì thịnh vượng. - Đối nội Chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội vững mạnh. - Đối ngoại Luôn giữ mối quan hệ hòa hiếu với các nước nhưng cương quyết chống xâm lược. + TK XVIII, Lạn Xạng suy yếu và đến cuối TK XĨ trở thành thuộc địa của Pháp. TuầnV Bài 7 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN Tiết9 1. Sự hình thành và phát triển của XHPK - XHPK phương Đông Hình thành sớm, phát triển chậm, suy vong kéo dài. - XHPK châu Âu Hình thành muộn hơn, kết thúc sớm hơn sovới XHPK phương Đông nhường cho Chủ nghĩa tư bản hình thành. 2. Cơ sở kinh tế – xã hội của XHPK - Cơ sở kinh tế Nông nghiệp, thủ công, chăn nuôi đóng kín. Xã hội PK có 2 GC cơ bản - Địa chủ – Nông dân phương Đông - Lãnh chúa – Nông nô Châu Au - Phương thức bóc lột địa tô. 3. Nhà nước phong kiến - Thể chế nhà nước Vua đứng đầu gọi là Chế độ quân chủ. - Chế độ quân chủ ở phương Đông và châu Au có sự khác biệt + Phương Đông vua có rất nhiều quyền lực Hoàng đế. + Châu Au Lúc đầu hạn chế trong các lãnh địa , đến TK XV quyền lực tập trung trong tay vua TuầnV-Tiết10 BÀI TẬP LỊCH SỬ Phần lịch sử thế giới Phần II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Chương I BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ- ĐINH- TIỀN LÊ Thế ki X TUẦN6 KIỂM TRA 15 Phút Tiết 11 - Bài 8 NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP Quyền dựng nền độc lập tự chủ - Sau chiến thắng Bạch Đằng, năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 8 - - Ngô Quyền thiết lập chính quyền mới do Vua đứng đầu quyết định mọi việc;đặt các chức quan văn- võ quy định lễ nghỉtong triều, trang phục quan lại các cấp. Ở địa phương cử các quan trông coi các châu quan trọng. Độc lập chủ quyền được giữ vững, đất nước yên bình. hình chính trị cuối thời Ngô -944 Ngô Quyền mất, Dương Tam Kha cướp ngôi triều đình lục đục, đất nước rối loạn -950 Ngô Xương Văn lật đổ Dương Tam Kha nhưng không quản lí được đất nước. -965 Ngô Xương Văn chết , tranh chấp cát cứ diễn ra đẫn đến loạn 12 Sứ Quân. Bộ Lĩnh thống nhất đất nước * Tình hình đất nước -Loạn 12 Sứ Quân đất nước chia cắt, loạn lạc. -Nhà Tống có âm mưu xâm lược, * Quá trình thống nhất -Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở Hoa Lư, ông liên kết với sứ Quân Trần Lãm, được nhân dân ủng hộ dánh đâu thắng đó được tôn là Vạn Thắng Vương -Năm 967 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước. TUẦN6 Tiết12 - BÀI 9 NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ I/ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ –QUÂN SỰ 1. Nhà Đinh xây dựng đất nước - 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế Đinh Tiên Hoàng, đặt tên nước là Đại Cồ Việt ,đóng đô ở Hoa Lư.Ninh Bình Năm 970, Vua đặt niên hiệu Thái Bình, giao hảo với nhà Tống - Phong vương cho con, cắt cử tướng lĩnh thân cận giữ chức vụ chủ chốt, dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt nghiêm kẻ có tội. 2. Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê * Sự thành lập của nhà Lê -Năm 979 Đinh Tiên Hoàng và con Đinh Liễn bị hảm hại ; nội bộ lục đục. - Nhà Tống lăm le xâm lược, năm 980 Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua để chỉ huy kháng chiến. - LêHoàn Lê Đại Hành đổi nien hiệu là Thiên Phúc, lập nên nhà Lê Tiền Lê -Tổ chức chính quyền. Trung ương Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành. Gíup vua có thái sư và đại sư. Dưới vua có các quan văn-võ, phong vương cho các con Cả nước chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ, châu * Quân đội - Gồm 10 đạo, chia thành 2 bộ phận -+Cấm quân quân của triều đình -+Quân địa phương đóng tại các lộ luân phiên vừa luyện tập, vừa làm ruộng. 3. Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn a Hoàn cảnh lịch sử - Cuối năm 979, nội bộ nhà Đinh lục đục vì tranh quyền lợi quân Tống xâm lược. b Diễn biến - Đầu năm 981 quân Tống do Hầu Nhân Bảo chỉ huy theo 2 đuờng thủy và bộ tiến đánh nước ta. +Đường bộ theo đường Lạng Sơn +Đường thuỷ theo sông Bạch Đằng -Lê Hoàn trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến. Cho quân đóng cọc ở sông Bạch Đằng ngăn chặn chiến thuyền địch. Nhiều trận chiến đấu ác liệt diễn ra. Cuối cùng thủy quân địch bị đánh lui. BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 9 - -Trên bộ quân ta chặn đánh quân Tống quyết liệt buộc phải rút quân về nước. c Kết quả -Ý nghĩa - Đánh bại âm mưu xâm lược của kẻ thù, củng cố nền độc lập. - Khẳng định khả năng bảo vệ độc lập của dân tộc. TUẦN7 Tiết13 - BÀI 9 NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ II/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ nghiệp -Chia ruộng đất công làng xã cho nông dân. để cày cấy,nông dân có nghĩa vụ nộp thuế, đi lính và lao dịch cho nhà nước. -Nhà vua quan tâm đến sản xuất ,khuyến khích nhân dân làm nông nhgiệp. +Tổ chức Lễ cày tịch điền +khuyến khích khai khẩn đất hoang . +Chú trọng thủy lợi, thuỷ đạo. Kết quảNông nghiệp ngày càng ổn định và phát triển. b. Thủ Công Nghiệp -Các xưởng thủ công nhà nước nhưXưởng đúc tiền ,rèn vũ khí ,may mặc,xây dựng cung điện, chùa chiền…. -Các nghề thủ công truyền thốngDệt lụa,làm giấy,đồ gốm tiếp tục phát triển. c. Thương Nghiệp -Đúc tiền đồng lưu thông trong nước. -Nhiều trung tâm buôn bán,khu chợ được hình thành. -Buôn bán với nứơc ngoài được mở rộng sống xã hội và văn hóa hội Gồm 2 tầng lớp -Tầng lớp thống trịVua,các quan văn,quan võ và một số nhà sư. -Tầng lớp bị trịNông dân,thợ thủ công,thương nhân,một số địa chủ và nô tì. hóa -Giáo dục chưa phát triển. -Đạo Nho xâm nhập vào nước ta -Đạo phật được truyền bá rộng rãi. -Chùa chiền được xây dựng nhiều,nhà sư được coi trọng. -Các loại hình văn hóa dân gian khá phát triển. CHƯƠNG II NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ THẾ KỶ XI - XII TUẦN7 Tiết 14 BÀI 10 NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC 1. Sự thành lập nhà Lý - Năm1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đỉnh lên ngôi vua 1009 Lê Long Đỉnh Tiền Lê chấm Công Uẩn được suy tôn làm vua Nhà Lý thành lập -1010 đặt niên hiệu làThuận Thiên dời đô về Đại La, Hà Nội lấy tên Thăng Long -1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt -Xây dựng bộ máy nhà nước. +Vua đứng đầu nắm giữ mọi quyền hành, theo chế độ cha truyền con việc có các quan đại thần, các quan văn võ +Chia cả nước thành 24 lộ, lộ phủ là huyện, hương xã. pháp và quân đội. BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 10 - pháp Năm1042 nhà Lý ban hành bộ luật Hình Thư Bộ luật thành văn dầu tiên của nước ta. * Nội dungBảo vệ nhà Vua,triều đình; bảo vệ của công, tài sản nhân dân; cấm giết trâu bò, bảo vệ sản xuất nông nghiệp. đội + Gồm 2 bộ phận Cấm quân và quân địa phương. + Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”. + Gồm các binh chủng Bộ binh và Thuỷ binh, kỉ luật nghiêm mimh, huấn luyện chu đáo, được trang bị vũ khi cung tên giáo mác - Xây dựng và bảo vệ khối đoàn kết dân tộc. - Tạo quan quan hệ bình đẳng với các nước láng giềng. TUẦN8 Tiết 15 - Bài 11 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢCTỐNG 1075 - 1077 I. Giai đoạn thứ I 1075 1/. Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta -Thế kỉ XI, nhà Tống gặp phải khó khăn về kinh tế ,chính trị -Xâm lược Đại Việt để giải quyết tình hình khó khăn trong nước. -Nhà Tống xúi Cham-pa đánh Đại Việt, ngăn cản việc trao đổi buôn bán giữa 2 nước 2/. Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ. a. Nhà Lý chuẩn bị -Nhà lý chủ động tiến hành các biện pháp chuẩn bị đối phó. +Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy tổ chức kháng chiến. + Chủ động đánh tan ý đồ tiến công phối hợp với Cham Pa của nhà Tống +Chủ trương của nhà LýTấn công trước để phòng vệ. biến -Tháng 10-1075, Lý Thường Kiệt và Tông Đản chỉ huy 10 vạn quân, chia làm 2 đạo tấn công vào đất Tống +Mục tiêu kho lương thành Châu Ung +Đường bộ do Than cảnh Phúc, Tông Đản chỉ huy quân dân miền núi. +LTK chỉ huy quân thuỷ đổ bộ vào Châu Liêm , châu Khâm +Lý Thường kiệt đã cho yết bảng nói rõ mục đích cuộc tiến công tự vệ của mình. -Sau 42 ngày đêm quân ta đã làm chủ thành Ung Châu tướng giặc phải tự tử. nghĩa Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc tấn công xâm lược của nhà Tống vào nước ta TUẦN8 Tiết 16 - Bài 11 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢCTỐNG 1075 - 1077 II. GIAI ĐOẠN THỨ HAI 1076 - 1077 1/. Kháng chiến bùng nổ Lý chuẩn bị -Nhà Lý ra lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị đề phòng nhưng nơi hiểm yếu gần biên giới Việt -Tống - Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt làm nơi đối phó với quân Tống. b. Diễn biến -Cuối năm 1076, 10 vạn quân Tống, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy kéo vào nước ta; 1 đạo quân do Hoà Mâu theo đường biển tiếp ứng - Tháng 01/1077, quân Tóng vượt ải Nam Quan qua lạng Sơn tiến vào nước ta, nhà Lý đánh nhiều trận nhỏ để cản bước tiến của giặc. - Lý Kế Nguyên đã mai phục và đánh 10 trận liên tiếp ngăn bước tiến đạo quân thủy của giặc quảQuân Tống đóng quân ở bờ bắc sông Cầu không lọt vào sâu được BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 [...]... nghĩa tiêu biểu - Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng 173 7 ở Sơn Tây - Khởi nghĩa Lê Duy Mật 173 8 - 177 0 ở Thanh Hoá và Nghệ An - Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương 174 0- 175 1 ở Tam ĐảoVĩnh Phúc - Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cần 174 1- 175 1 ở Đồ Sơn,Kinh Bắc - Khởi nghĩa hoàng công chất 173 9- 176 9 ở Điện BiênLai Châu b Ý nghĩa - Làm cho chính quyền phong kiến Trịnh bị lung lay - Nêu cao tinh thần đấu tranh... lực nhà nước * Hạn chếCác chính sách đó chưa triệt để, phù hợp với tình hình thực tế và chưa hợp lòng dân BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 17 - TUẦN 16 Tiết 32LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG LỚP7 BÀI 2BUỔI ĐẦU KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT SÀI GÒN I/ VÙNG ĐẤT SÀI GÒN TỪ BUỔI BÌNH MINH CỦA LỊCH SỬ ĐẾN THẾ KỈ XV Từ khoảng thiên niên kỉ thứ hai trước Công nguyên, con người đã có mặt ở vùng đất thuộc TPHCM ngày... dựng quốc gia - Tây Sơn lật đổ chính quyền Nguyễn 177 7, Trịnh 178 6, Lê 178 8 Xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước giữa đàng ngoài và đàng trong - Tây Sơn đánh tan cuộc xâm lược của quân Xiêm 178 5, Thanh 178 9 - Xây dựng chính quyền phong kiến mới tiến bộ - Phục hồi và phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục, củng cố quốc phòng 3 Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền - Nguyễn Anh đánh bại vương triều... 30Tiết 59 - ÔN TẬP CHƯƠNG V TUẦN 30Tiết 60 Làm bài kiểm tra 1 tiết TUẦN 31- TIẾT 61Làm bài tập lịch sử chương V TUẦN 31 CHƯƠNG VI VIỆT NAM NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX Tiết 62 - BÀI 27 CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN NHÀ NGUYỄN I TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ 1/ Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 28 -Quang Trung mất, nội bộ Tây Sơn suy yếu, NGuyễn Ánh đem quân đánh Tây Sơn,... hòa hoãn với quân Trịnh để tập trung đánh Nguyễn - Từ năm 177 6 đến năm 178 3, nghĩa quân đã 4 lần đánh vào Gia định, năm 177 7 Tây Sơn bắt và giết được Chúa Nguyễn, Nguyễn Ánh chạy thoát, chính quyền họ Nguyễn đàng trong bị lật đổ 2/ Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút 178 5 a Nguyên nhân - Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm b Diễn biến -Giữa năm 178 4,5 vạn quân Xiêm tiến vào nước ta +2 vạn quân thuỷ lên Rạch... giáo -Văn học chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao -Văn nghệ dân gian phát triển Sử học, địa lí, y học có nhiều thành tựu Học được ở phương Tây làm đồng hồ, kính thiên lí, máy hơi nước TUẦN 34 Tiết 68 Làm bài tập lịch sử chương VI TUẦN 35 Tiết 69 BÀI 30 TỔNG KẾT TUẦN 35 Tiết 70 Ôn tập Tiết 71 LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ2 BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 ... chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn- Trịnh Lê Xóa bỏ sự chia cắt đất nước, thống nhất quốc gia Đánh tan quân xâm lược Xiêm- Thanh bảo vệ nền độc lập c Ý nghĩa -Tiêu biểu cho ý chí đấu tranh, tinh thần yêu nước của nhân dân ta -Thể hiện truyền thống bất khuất của dân tộc Những chiến công của phong trào Tây Sơn trong những năm 177 1- 178 9 +Lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng trong năm 177 7 +Đánh tan quân... loại hoa màu khác TUẦN 17 Tiết33 - BÀI 17 ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III 1/ Nội dung * Bảng thống kê Các cuộc k/c - K/c chống Tống Thờ gian Kết quả 10/1 075 Thắng lợi ->3/1 077 - K/c chống quân XL Mông Cổ I 1/1258 3 vạn quân Mông bị tiêu diệt -> 29/1/1258 - K/c chống quân XL Mông Cổ II 1/1285 50 vạn quân bị tiêu diệt -> 6/1285 - K/c chống quân XL Mông Nguyên lần thứ III 12/12 87 20 vạn thuyên lương... BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 12 + Giai cấp thống trị gồm Vua, quan, địa chủ +Giai cấp bị trị gồm Nông dân lực lượng SX chủ yếu, thợ thủ công, người buôn bán nộp thuế và có nghiã vụ đối với nhà Vua, nô tỳ phục vụ quan lại 2/ Giáo dục và văn hóa * Giáo dục -1 070 nhà Lý xây dựng văn miếu nơi thờ Khổng tử, nơi dạy học con vua -1 075 khoa thi đầu tiên được mở để chọn quan lại -1 076 quốc tử... kỉ XIX bùng lên nhiều cuộc khởi nghĩa, cơ hội xâm lược của tư bản phương Tây TUẦN 34 Tiết 67 BÀI 29 ÔN TẬP CHƯƠNG V VÀ CHƯƠNG VI 1 Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền đã diễn ra như sau - Sự mục nát của triều đình phong kiến , tha hoá củatầng lớp thống trị - Cuộc xung đột Nam- Bắc triều 1533-1592 - Xung đột Trịnh- Nguyễn 16 27- 1 672 2 Quang Trung đã đặt nền tảng cho việc thống nhất đất nước . thuật Bài 28 67. 33 II/ Khoa học kỹ thuật 68. KIỂM TRA 15 PHÚT LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG 69. 34 Ôn tập chương V –VI Bài 29 70 . Làm bài tập lịch sử chương VI 71 . 35 Tổng kết Bài 30 72 . Ôn tập 73 . 36 LÀM. lòng dân. BÀI GHI LỊCH SỬ 7 NĂM 2009-2010 - 17 - TUẦN 16 Tiết 32LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG LỚP7 BÀI 2BUỔI ĐẦU KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT SÀI GÒN I/ VÙNG ĐẤT SÀI GÒN TỪ BUỔI BÌNH MINH CỦA LỊCH SỬ ĐẾN THẾ KỈ XV . mạnh công cuộc xây dựng đất nước Bài 10 15. 8 Cuộc kháng chiến chông Tống 1 075 -1 077 Bài11 16. 17. 9 Làm bài tập Lịch Sử Chương 1 và chương 2 18. Ôn tập 19. 10 Kiểm tra 1 tiết 20. Đời sống kinh - Xem thêm -Xem thêm Kiến thức cơ bản Lịch sử 7, Kiến thức cơ bản Lịch sử 7,
Lịch sử lớp 7 là môn học hay và quan trọng trong chương trình lớp 7. Môn học được trọng tâm và kiến thức lịch sử nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX. Tuy nhiên trong chương trình Lịch sử 7 học kì 1, các bạn sẽ được học về một vài kiến thức lịch sử thế giới. Để bổ trợ cho các bạn trong quá trình học tập và ôn luyện. Chúng tôi có tổng hợp Đề cương Lịch sử 7 hk1. Mời tham khảo tài liệu bên dưới. Những kiến thức Lịch sử lớp 7 học kì 1 Như đã nói ở trên, Lịch sử lớp 7 học kì 1, các bạn sẽ được học cả kiến thức lịch sử thế giới và Việt Nam. Vậy những nội dung Lịch sử 7 học kì 1 được tổng hợp trong đề cương ôn tập là Lịch sử Thế giới trung đại Buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê thế kỉ X Nước Đại Việt thời Lý thế kỉ XI – XII Nước Đại Việt thời Trần thế kỉ XIII – XIV Những nội dung trên tương đương với nửa chương trình sách giao khoa Lịch sử 7. Mỗi nội dung sẽ có những trọng tâm các bạn cần chú ý. Do đó, hãy tham khảo đề cương ôn tập Lịch sử lớp 7 học kì 1 bên dưới để nắm vững kiến thức. Tổng quan về đề thi học kì 1 Lịch sử 7 Đề thi học kì 1 Lịch sử 7 thường được ra dưới dạng trắc nghiệm kết hợp tự luận. Bài thi thường được là trong 45 phút là một tiết học. Thời gian không phải quá nhiều để các bạn làm bài. Tuy nhiên, nếu như đã nắm vững kiến thức thì thời gian trên là quá đủ để làm bài. Do đó, các bạn trọng tâm lại những nội dung cần nhớ trong đề cương Lịch sử 7 hk1 để làm bài hiệu quả nhất. Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Thu Hoài
Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 22 phần 2 Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 23 phần 1 Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVIII trang… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 23 phần 2 Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVIII trang… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 14 phần 2 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông –… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 24 Khởi nghĩa nông dân đàng ngoài thế kỉ XVIII trang 116 sgk… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 25 phần 1 Phong trào Tây Sơn trang 120 sgk Lịch Sử 7… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 25 phần 2 Phong trào Tây Sơn trang 122 sgk Lịch Sử 7… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 25 phần 3 Phong trào Tây Sơn trang 126 sgk Lịch Sử 7… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 25 phần 4 Phong trào Tây Sơn trang 127 sgk Lịch Sử 7… Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 26 Quang Trung xây dựng đất nước trang 132 sgk Lịch Sử 7…
tổng hợp kiến thức lịch sử 7