tố tụng hình sự 2003

14. Nhận định môn Luật tố tụng hình sự: Phần Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự. Nhận định 14.01. Tuyển tập 216 Câu nhận định môn Luật tố tụng hình sự năm 2015 có đáp án tham khảo được cập nhật liên tục. Bạn có câu nhận định nào cần hỏi, vui lòng để Đối tượng có thể bị tạm giữ được quy định tại Điều 86 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) 2003 bao gồm: Người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp; người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang; người phạm tội tự thú, đầu thú; người bị bắt theo quyết định truy nã. Bộ luật tố tụng hình sự 2003. Posted by doducluyen On 12:48 PM Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10. Bộ luật này quy Điều 460, 461, 462 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 quy định về điều tra, quyết định truy tố, chuẩn bị xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn về cơ bản không có gì thay đổi nhiều so với Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2003, ngoại trừ quy định bổ sung làm rõ hơn hình Các vướng mắc này chủ yếu là ở các quy định mới mà trước đó Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 chưa đề cập đến. Để thực hiện một cách thống nhất quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về đóng dấu bút lục theo khoản 5 Điều 88, Viện Tên gọi của Chương V Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 vàcủa Điều 64 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 đều là"Chứng cứ" rõ ràng chưa thật sự hợp lý và logíc. Tên Chương này không chỉ đề cập đến "chứng cứ", mà còn đề cập đến những vấn đề cần Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 đã quy định rõ nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát. Luật ACC xin gửi đến quý bạn đọc bài viết “Nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố”. 1. Nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tốCăn cứ theo Điều 103 BLTTHS năm 2003 quy định Nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố như sau– Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ mọi tố giác, tin báo về tội phạm do cá nhân, cơ quan, tổ chức và kiến nghị khởi tố do cơ quan nhà nước chuyển đến. Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay các tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố kèm theo các tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền– Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình trường hợp sự việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn để giải quyết tố giác và tin báo có thể dài hơn, nhưng không quá hai tháng.– Kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo cho cơ quan, tổ chức đã báo tin hoặc người đã tố giác tội phạm quan điều tra phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người đã tố giác tội phạm.– Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát việc giải quyết của Cơ quan điều tra đối với tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi Thực tiễn thực hiện Nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Tuy nhiên, quá trình thực hiện nhiệm vụ này của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát có lúc, có nơi chưa đạt được hiệu quả như mong muốn, thậm chí vẫn còn xảy ra vi phạm, thiếu sót làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Thực tiễn cho thấy, quá trình tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đóng vai trò hết sức quan trọng. Bởi lẽ, đây chính là đầu mối, là nguồn căn cứ đầu tiên để Cơ quan điều tra tiến hành thẩm tra, xác minh, từ đó xác định có hay không có sự kiện phạm tội để thực hiện các biện pháp tố tụng tiếp theo. Song, trên thực tế, công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm chưa thực sự được các cơ quan có trách nhiệm Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát quan tâm đúng mức. Vì vậy đã dẫn đến những vi phạm, thiếu sót mà phổ biến là tình trạng tố giác, tin báo về tội phạm chưa được tiếp nhận, xử lý đầy đủ và kịp thời; chưa được cơ quan điều tra thực hiện một cách chặt chẽ theo đúng quy định của pháp luật, còn để xảy ra tình trạng quá hạn giải quyết; trình tự, thủ tục giải quyết chưa đảm bảo; việc xác minh điều tra thu thập chứng cứ để làm căn cứ giải quyết vụ việc còn sơ sài, thiếu chặt chẽ dẫn đến công dân có khiếu kiện bức xúc, kéo dài; hồ sơ giải quyết tin báo sắp xếp chưa khoa học…Những vi phạm, thiếu sót này đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, là một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến việc xảy ra oan sai hoặc bỏ lọt tội luật Tố tụng hình sự năm 2003 có hiệu lực từ 01/7/2004 nhưng trong một thời gian dài chưa được liên ngành Trung ương hướng dẫn thực hiện cụ thể việc thi hành các quy định về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố dẫn đến quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Ngày 02/8/2013, liên ngành Trung ương Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Thông tư liên tịch số 06 đã quy định cụ thể và rõ ràng về trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền, nhiệm vụ, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên…đã tạo ra cơ sở pháp lý cần thiết cho Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố theo quy định của pháp luật. Sau hơn 01 năm thực hiện Thông tư liên tịch số 06, mặc dù vẫn còn một số thiếu sót, tồn tại nhưng trên thực tế chất lượng, hiệu quả công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã được nâng lên Dịch vụ tư vấn Luật ACCTrên đây là thông tin về Nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố mà Công ty Luật ACC gửi đến quý bạn đọc tham khảo. Nếu cần cung cấp thêm thông tin chi tiết quy định về tố tụng, quý khách vui lòng truy cập trang web để được trao đổi cụ thể ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin Tạm giữ được quy định tại điều 86 và điều 87 Bộ luật tố tụng hình sự 2003. Đây là một trong số các biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự. Tạm giữ là biện pháp ngăn chặn do người có thẩm quyền áp dụng đối với người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã nhằm ngăn chặn tội phạm, ngăn chặn người bị bắt trốn tránh việc điều tra; để xác minh tội phạm và để quyết định việc truy cứu trách nhiệm hình sự khởi tố bị can đối với tượng có thể bị tạm giữ được quy định tại Điều 86 Bộ luật Tố tụng Hình sự BLTTHS 2003 bao gồm Người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp; người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang; người phạm tội tự thú, đầu thú; người bị bắt theo quyết định truy quyền ra lệnh tạm giữ quy định tại khoản 2 Điều 86 BLTTHS 2003, theo đó, người có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ gồm có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới; Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng; Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát tục tạm giữ bao gồm Quyết định tạm giữ; các công việc mà người thi hành quyết định tạm giữ phải thực hiện trước hoặc sau khi tạm giữ người. Quyết định của người có thẩm quyền phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, ngày hết hạn tạm giữ và phải được giao cho người bị tạm giữ một bản. Người thi hành quyết định tạm giữ phải giải thích cho người bị tạm giữ các quyền và nghĩa vụ của họ. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ được quy định tại Điều 48 BLTTHS gồm các quyền Được biết lý do mình bị tạm giữ; được giải thích về quyền và nghĩa vụ; trình bày lời khai; tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa; đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu; khiếu nại về việc tạm giữ, quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị tạm giữ có nghĩa vụ thực hiện các quy định về tạm giữ theo quy định của pháp bảo đảm cho công tác kiểm sát giam giữ, tránh vi phạm quyền tự do, bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, tại khoản 3 Điều 86 của BLTTHS năm 2003 đã quy định Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi ra quyết định tạm giữ, quyết định tạm giữ phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm ra quyết định tạm giữ, nếu người bị tạm giữ có con chưa thành niên dưới 14 tuổi và thân nhân là người tàn tật, già yếu không có người chăm sóc, thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải giao những người đó cho người thân thích hoặc cho chính quyền địa phương chăm sóc. Trong trường hợp người bị tạm giữ có nhà hoặc tài sản khác mà không có người trông nom, thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải áp dụng những biện pháp bảo quản thích đáng. Cơ quan ra lệnh tạm giữ phải thông báo cho người bị tạm giữ những biện pháp đã được áp dụng để chăm sóc con nhỏ, người thân già yếu, tàn tật và bảo quản nhà cửa, tài sản của người bị tạm quy định tại khoản 1 Điều 87 BLTTHS, thì thời hạn tạm giữ không được quá ba ngày đêm, kể từ khi Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Việc BLTTHS quy định thời hạn tạm giữ là số ngày cụ thể không quá ba ngày đêm, theo chúng tôi là chưa chính xác vì không phải mọi trường hợp người bị bắt đều có thể được giải ngay đến Cơ quan điều tra. Ví dụ Bắt người ở trên máy bay, ở đồn biên phòng trên biên giới, ở ngoài hải Vậy thời hạn tạm giữ theo lệnh của người chỉ huy đơn vị bộ đội độc lập cấp Trung đoàn và tương đương, người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới; người chỉ huy máy bay, tàu biển, khi máy bay, tàu biển đã rời sân bay, bến cảng là bao nhiêu? Thời hạn tạm giữ trong các trường hợp này chưa được luật quy định. Nên chăng, trong những trường hợp này thời hạn tạm giữ phải được tính bằng một cách đặc biệt nào đó cho phù hợp. Trong những trường hợp này, việc đặt cố định cho thời hạn tạm giữ là không hợp lý vì các hoàn cảnh đặc biệt của việc bắt gia hạn tạm giữ được quy định tại khoản 2 Điều 87 BLTTHS. Theo quy định trên, chỉ có thể gia hạn tạm giữ hai lần, thời hạn gia hạn không quá ba ngày. Tổng thời hạn có thể tạm giữ một người theo quy định của BLTTHS không quá chín ngày, kể từ khi Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Thời hạn tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam. Không phải trường hợp nào cũng được gia hạn tạm giữ mà chỉ trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ một lần và trong trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ mới có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai. Luật không giải thích khái niệm thế nào là trường hợp cần thiết và trường hợp đặc biệt. Theo chúng tôi căn cứ để gia hạn tạm giữ có thể là Sự cần thiết phải có thêm thời gian để xác minh căn cước, lai lịch của người bị tạm giữ; hành vi phạm tội nghiêm trọng, phức tạp; khi xét cần ngăn chặn ngay người có hành vi phạm tội trốn. Nếu không gia hạn tạm giữ, người đó sẽ trốn hoặc có hành động cản trở việc điều tra làm rõ sự khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay cho người đã bị tạm giữ. Tức là việc tạm giữ không nhất thiết phải kéo dài cho đến ngày hết hạn tạm giữ mà có thể trả tự do cho người bị tạm giữ trước ngày hết hạn tạm hạn tạm giữ đối với người phạm tội được áp dụng thủ tục rút gọn được quy định tại khoản 2 Điều 322 BLTTHS là không được quá ba ngày, kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Những vụ án được áp dụng theo thủ tục rút gọn là những vụ án do Viện kiểm sát quyết định áp dụng thủ tục rút gọn theo đề nghị của Cơ quan điều tra khi có đủ các điều kiện sau đây Người thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang; sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng; tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng và người phạm tội có lai lịch rõ Tạp chí kiểm sát số 1/2006Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụĐịa chỉ Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà NộiVăn phòng giao dịch Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà NộiĐiện thoại 04 - Tổng đài tư vấn pháp luật 1900-6218E-mail[email protected], hoặc E-mail [email protected]. Tổng hợp bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản hướng dẫn liên quan đến luật Tố tụng hình sự, Các văn bản hướng dẫn một vấn pháp lý tố tụng hình sự, dưới đây là tổng hợp danh mục các văn bản pháp luật tố tụng hình sự Quy định chung – Bộ Luật Tố tụng hình sự – Download Bộ luật tố tụng hình sự 2015 – Nghị quyết thi hành Bộ Luật Tố tụng hình sự. – Nghị quyết 509/2004/NQ-UBTVQH11 về việc hướng dẫn thực hiện nghị quyết của quốc hội về việc thi hành bộ luật tố tụng hình sự – Nghị Quyết 03/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn “Những quy định chung” – Nghị Quyết 743/2004/NQ-UBTVQH11 về trang phục của bị cáo tại phiên toà xét xử vụ án hình sự Thẩm quyền xét xử, các giai đoạn xét xử – Nghị Quyết 04/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn Phần “Xét xử sơ thẩm” – Nghị Quyết 05/2005/NQ-HĐTP hướng dẫn Phần “Xét xử phúc thẩm” – Quyết định 810/2006/QĐ-BCA-C11 về Quy trình bảo vệ phiên tòa, áp giải bị cáo, dẫn giải người làm chứng ra tòa – Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn Bộ luật Tố tụng hình sự khi bị cáo đã chết trong giai đoạn xét xử phúc thẩm – Nghị Quyết 02/2007/NQ-HĐTP hướng dẫn phần “Thi hành bản án và quyết định của TA” – Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐTP bổ sung Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐTP hướng dẫn phần “Thi hành bản án và quyết định của TA” – Nghị quyết 523/2004/NQ-UBTVQH11 về việc giao thẩm quyền xét xử quy định tại khoản 1 điều 170 của bộ luật tố tụng hình sự cho các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tòa án quân sự khu vực – Nghị quyết 1036/2006/NQ-UBTVQH11 giao thẩm quyền xét xử vụ án hình sự cho TAND huyện – Nghị quyết 293A/2007/UBTVQH12 giao thẩm quyền xét xử vụ án hình sự cho TAND huyện – Nghị quyết 720/2008/UBTVQH12 giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự, dân sự cho Tòa án nhân dân huyện – Nghị quyết 781/2009/NQ-UBTVQH12 giao thẩm quyền xét xử vụ án hình sự cho TAND huyện – Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA về thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự – Thông tư liên lịch 10/2010/TTLT-BTP-BTC-BCA-VKSNDTC-TANDTC về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án Quyền hạn điều tra viên, kiểm sát viên – Thông tư 01/2006/TT-BCAC11 thực hiện Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự về quyền hạn Điều tra viên – Quyết định 41/QĐ-VKSTC về việc phân công cho Kiểm sát viên ký thừa ủy quyền Viện trưởng trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự Hướng dẫn về quan hệ phối hợp – Nghị quyết 15/NQLT/CP-TANDTC-VKSNDTC về phối hợp công tác giữa Chính phủ với TANDTC, VKSNDTC – Thông tư 05/2005/TTLT-VKSTC-BCA-BQP về quan hệ phối hợp giữa cơ quan điều tra và Viện Kiểm sát – Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội – Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-VKSTC-TTCP-BCA-BQP quy định về quan hệ phối hợp giữa Cơ quan thanh tra, điều tra và Viện kiểm sát trong việc phát hiện, điều tra, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố – Thông tư 01/2007/TTLT/ BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC hướng dẫn phối hợp giải quyết các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động khác có dấu hiệu tội phạm – Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng – Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BQP-BCA về quan hệ phối hợp trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự giữa các cơ quan tiến hành tố tụng trong Quân đội và ngoài Quân đội – Thông tư liên tịch 01/2010/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC hướng dẫn thi hành các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về trả hồ sơ để điều tra bổ sung – Thông tư 76/2011/TT-BCA quy định phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông của lực lượng Cảnh sát nhân dân – Thông tư liên tịch 01-TTLN hướng dẫn điều tra, xử lý các vụ vi phạm luật lệ giao thông đường bộ do người, phương tiện giao thông nước ngoài gây ra – Thông tư 05-BNV-TANDTC-VKSNDTC-BTP/TTLT về chính sách đối với người phạm tội ra tự thú – Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã – Quyết định 807/2007/QĐ-VKSTC về Quy chế công tác kiểm sát thi hành án – Thông tư liên tịch 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC hướng dẫn Bộ luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố – Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, vật chứng của vụ án để yêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự có hiệu lực 01/11/2013 Hướng dẫn hội đồng định giá tài sản, bồi thường thiệt hại – Nghị Định 26/2005/NĐ-CP về Hội đồng định giá tài sản trong TTHS – Thông tư 55/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 26/2005/NĐ-CP về Hội đồng định giá tài sản trong TTHS – Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 thay thế NQ 388 về bồi thường thiệt hại trong TTHS – Công văn 121/2003/KHXX về giải quyết vấn đề liên quan đến tài sản, bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự Văn bản về thi hành án – Nghị Quyết 02/2007/NQ-HĐTP hướng dẫn phần “Thi hành bản án và quyết định của TA” – Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐTP bổ sung Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐTP hướng dẫn phần “Thi hành bản án và quyết định của TA” – Quyết định 1502/2008/QĐ-BCA về Quy trình bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng của lực lượng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự – Công văn 187/2006/KHXX ngày 12/10/2006 về miễn thi hành án đối với khoản tiền phạt trong vụ án hình sự Khiếu nại tố cáo trong TTHS – Thông tư 02/2005/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP hướng dẫn quy định BLTTHS về khiếu nại, tố cáo – Quy định 200/QĐPH/VKSTC-TATC-BCA-BTP-BQP phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp – Quyết định 59/2006-QĐ-VKSTC-V7 Quy chế công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát – Luật Khiếu nại, Tố cáo và văn bản hướng dẫn mới nhất Văn bản liên quan khác – Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án – Quyết định 789/2007/QĐ-BCA sửa đổi biểu mẫu sử dụng trong hoạt động Tố tụng hình sự của Công an nhân dân kèm theo Quyết định 1351/2004/QĐ-BCAC11 Quy định liên quan đến Luật sư, người bào chữa trong TTHS – Luật Luật sư và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất Công văn – Công văn 127/2001/KHXX về việc khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can – Công văn 81/2002/TANDTC về việc giải đáp các vấn đề về nghiệp vụ tố tụng hình sự – Công văn 117/2004/KHXX về việc triển khai thi hành BLTTHS – Công văn 106/2005/KHXX về việc trang phục của bị cáo tại phiên toà xét xử vụ án hình sự » Luật sư tư vấn luật hình sự » Luật sư bào chữa vụ án hình sự Khởi tố hình sự là giai đoạn đầu tiên của tố tụng hình sự, Quyết định khởi tố hình sự được Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 quy định rõ ràng. Vậy, thẩm quyền ra quyết định thuộc về chủ thể nào? Quyết định khởi tố vụ án hình sự có những nội dung gì? Để giải đáp vấn đề này, Luật ACC xin gửi đến quý bạn đọc bài viết “Quyết định khởi tố vụ án hình sự trong BLTTHS năm 2003”. 1. Khái niệm khởi tố vụ án hình sựKhởi tố vụ án hình sự là giai đoạn mở đầu của tố tụng hình sự, trong đó cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm để ra quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ định khởi tố vụ án hình sự là hình thức văn bản tố tụng, xác định sự việc xảy ra trong thực tế có dấu hiệu của tội phạm. Quyết định này có ý nghĩa rất quan trọng, làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền và người tham gia tố cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án sẽ là cơ sở pháp lí đầu tiên để thực hiện việc điều tra. Các hoạt động điều tra và áp dụng các biện pháp ngăn chặn chỉ được tiến hành sau khi có quyết định khởi tố vụ án, trừ một số trường hợp đặc Ý nghĩa của khởi tố vụ án hình sự– Khởi tố vụ án bảo đảm cho việc phát hiện nhanh chóng mọi hành vi phạm tội, là cơ sở để thực hiện nguyên tắc tránh bỏ lọt tội phạm trong thực tiễn áp dung pháp luật tố tụng hình sự. Chỉ có thông qua những hoạt động kiểm tra, xác minh kịp thời các nguồn tin về tội phạm mới có điều kiện làm rõ một sự việc xảy ra có dấu hiệu của tội phạm hay không.– Khởi tố vụ án là giai đoạn tố tụng mở đầu các hoạt động điều tra. Đây là giai đoạn tố tụng hình sự cơ bản và quan trọng, phải có quyết định khởi tố vụ án trước, rồi mới được tiến hành các hoạt động điều tra, trừ một số trường hợp đặc biệt.– Khởi tố vụ án cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động tố tụng tiếp theo. Do vậy, hoạt động điều tra chỉ tập trung vào điều tra làm rõ các hành vi phạm tội và người thực hiện tội phạm mà không còn phải kiểm tra, xác minh để xác định dấu hiệu tội phạm tố vụ án là giai đoạn tố tụng hình sự quan trọng và cơ bản để tăng cường pháp chế, bảo đảm quyền tự do dân chủ của công dân được pháp luật bảo Quyết định khởi tố vụ án hình sựAi là người có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự?Căn cứ theo Khoản 1 Điều 104 BLTTHS năm 2003, chủ thể có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự làKhi xác định có dấu hiệu tội phạm thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Thủ trưởng đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và Thủ trưởng các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định khởi tố vụ án trong những trường hợp quy định tại Điều 111 của Bộ luật kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp Viện kiểm sát huỷ bỏ quyết định không khởi tố vụ án của các cơ quan quy định tại khoản này và trong trường hợp Hội đồng xét xử yêu cầu khởi tố vụ đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện được tội phạm hoặc người phạm tội mới cần phải điều định khởi tố vụ án hình sự có những nội dung gì? Căn cứ theo Khoản 2 Điều 104 BLTTHS năm 2003 Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ thời gian, căn cứ khởi tố, điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng và họ tên, chức vụ người ra quyết thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra; quyết định khởi tố kèm theo tài liệu liên quan đến việc khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được gửi tới Viện kiểm sát để kiểm sát việc khởi tố; quyết định khởi tố của Hội đồng xét xử phải được gửi tới Viện kiểm sát để xem xét, quyết định việc điều tra; yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử được gửi cho Viện kiểm sát để xem xét, quyết định việc khởi Dịch vụ tư vấn Luật ACCTrên đây là thông tin về Quyết định khởi tố vụ án hình sự trong BLTTHS năm 2003 mà Công ty Luật ACC gửi đến quý bạn đọc tham khảo. Nếu cần cung cấp thêm thông tin chi tiết quy định về tố tụng, quý khách vui lòng truy cập trang web để được trao đổ ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin Bộ luật tố tụng hình sự 2003 quy định về biện pháp tạm giữ tại điều 81. Mặc dù Điều 81 BLTTHS đã quy định rõ ràng các đối tượng có thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ, trong đó không có bị can nhưng trong thực tế áp dụng vẫn có người hiểu lầm và cho rằng có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ đối với bị can trong trường hợp chỉ cần áp dụng biện pháp ngăn chặn trong một thời gian ngắn. Những người đó lập luận rằng tạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất còn có thể áp dụng đối với bị can, cho nên tạm giữ cũng có thể được áp dụng đối với bị can. Chúng tôi cho rằng quy định hiện hành của BLTTHS về đối tượng áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ là phù hợp và theo quy định của BLTTHS năm 2003, những người có quan điểm như trên là không đúng quy định của pháp luật.>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài 24/7 gọi 1900 6198 Một thực tế có liên quan đến biện pháp ngăn chặn tạm giữ là thời điểm áp dụng đối với người bị bắt trong từng trường hợp khẩn cấp. Mặc dù hiện nay Thông tư liên tịch của Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Bộ công an – Bộ quốc phòng số 05 ngày 07/9/2005 đã quy định cho cơ quan điều tra được áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ đối với người bị bắt khẩn cấp trước khi có sự phê chuẩn của viện kiểm sát. Quy định này đã tạo điều kiện thuận lợi cho những người có thẩm quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 81 và Điều 83 BLTTHS năm 2003, chúng tôi cho rằng việc tạm giữ chỉ được áp dụng đối với người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp sau khi có sự phê chuẩn của viện kiểm sát. Trong thời gian phê chuẩn của viện kiểm sát, cơ quan điều tra vẫn có quyền quản lí và lấy lời khai của người bị bắt tại cơ quan điều tra trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt được đối tượng và thời hạn xét phê chuẩn hoặc không phê chuẩn của viện kiểm sát chỉ được phép trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn tức là nằm trong thời hạn 24 giờ mà cơ quan điều tra phải ra một trong hai quyết định là tạm giữ nếu được phê chuẩn và trả tự do cho người bị bắt nếu không được phê chuẩn. Trường hợp theo quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT- VKSTC-BCA-BQP nói trên, nếu cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ mà viện kiểm sát không phê chuẩn việc bắt khẩn cấp thì người ra lệnh bắt không thể trả tự do ngay cho người bị bắt theo quy định tại khoản 4 Điều 81 BLTTHS được mà phải theo quy định tại khoản 3 Điều 86 BLTTHS, tức là viện kiểm sát phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm giữ và sau đó người ra quyết định tạm giữ mới trả tự do cho người bị tạm giữ. Điều đó cho thấy hướng dẫn trong Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT- VKSTC-BCA-BQP về thời điểm áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ đối với người bị bắt khẩn cấp đã làm chồng chéo và mâu thuẫn khi áp dụng về thẩm quyền của viện kiểm sát và người có thẩm quyền ra lệnh bắt khẩn cấp được quy định tại khoản 4 Điều 81 và khoản 3 Điều 86 thời hạn tạm giữ, khoản 3 Điều 87 BLTTHS quy định “Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ” nhưng lại không quy định về thẩm quyền trả tự do và thủ tục trả tự do. Trường hợp sau khi đã tạm giữ hết thời hạn theo luật định mà vẫn chưa có đủ căn cứ để khởi tố bị can đối với người bị tạm giữ thì tất nhiên phải trả tự do cho người bị tạm giữ nhưng điều luật này chưa quy định cụ quy định tại khoản 4 Điều 87 BLTTHS thì thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Mặc dù luật quy định như vậy nhưng cách trừ thế nào cho đến nay vẫn có nhiều cách hiểu. Hướng dẫn mới nhất nêu trong Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT- VKSTC-BCA-BQP ngày 07/9/2005 đang được các địa phương thực hiện nhưng vẫn còn có nhiều người cho rằng hướng dẫn như vậy chưa hợp lí. Quy định trên đây còn làm phát sinh sự phức tạp, thậm chí có thể làm nảy sinh tiêu cực, vi phạm trong việc giải quyết chế độ ăn uống của người bị tạm giữ và bị can trong trại tạm giam vì có thời gian tạm giữ nằm trong thời gian tạm dễ thực hiện, chúng tôi đề nghị bỏ quy định tại khoản 4 Điều 87 BLTTHS, thay vào đó cần đề xuất quy định cụ thể trong Pháp lệnh thi hành án phạt tù là thời gian bị tạm giữ và thời gian bị tạm giam được trừ vào thời gian thi hành án phạt hợp không bị khởi tố hoặc đã bị khởi tố, tạm giam nhưng sau đó được đình chỉ do bị oan thì thời gian tạm giữ và tạm giam được bồi thường theo Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 388/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17/3/ vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụĐịa chỉ Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà NộiVăn phòng giao dịch Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà NộiĐiện thoại 04 - Tổng đài tư vấn pháp luật 1900-6218E-mail[email protected], hoặc E-mail [email protected]. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————Luật số 19/2003/QH11Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2003BỘ LUẬTTỐ TỤNG HÌNH SỰCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;Bộ luật này quy định trình tự, thủ tục tiến hành các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình đang xem Tố tụng hình sự 2003Phần thứ nhấtNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGChương INHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰĐiều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sựBộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự, nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô luật tố tụng hình sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội 2. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sựMọi hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật động tố tụng hình sự đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công dân nước thành viên của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập thì được tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các đặc quyền ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập hoặc theo tập quán quốc tế, thì vụ án được giải quyết bằng con đường ngoại IINHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢNĐiều 3. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sựMọi hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật 4. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dânKhi tiến hành tố tụng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm trong phạm vi trách nhiệm của mình phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó, nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết 5. Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luậtTố tụng hình sự tiến hành theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, nam nữ, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, địa vị xã hội. Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp 6. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dânKhông ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả bắt và giam giữ người phải theo quy định của Bộ luật cấm mọi hình thức truy bức, nhục 7. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dânCông dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản đều bị xử lý theo pháp bị hại, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác cũng như người thân thích của họ mà bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe, bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm, tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ theo quy định của pháp 8. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dânKhông ai được xâm phạm chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công khám xét chỗ ở, khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện tín, khi tiến hành tố tụng phải theo đúng quy định của Bộ luật 9. Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luậtKhông ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp 10. Xác định sự thật của vụ ánCơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải áp dụng mọi biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ những chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng. Bị can, bị cáo có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô 11. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáoNgười bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án có nhiệm vụ bảo đảm cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họ theo quy định của Bộ luật 12. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụngTrong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của làm trái pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình 13. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sựKhi phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm khởi tố vụ án và áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạm được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự do Bộ luật này quy 14. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc người tham gia tố tụngThủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án không được tiến hành tố tụng hoặc người phiên dịch, người giám định không được tham gia tố tụng, nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ của 15. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham giaViệc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân, của Toà án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia theo quy định của Bộ luật này. Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm 16. Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luậtKhi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp 17. Toà án xét xử tập thểToà án xét xử tập thể và quyết định theo đa 18. Xét xử công khaiViệc xét xử của Toà án được tiến hành công khai, mọi người đều có quyền tham dự, trừ trường hợp do Bộ luật này quy trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc để giữ bí mật của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Toà án xét xử kín, nhưng phải tuyên án công 19. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà ánKiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp của họ, người bảo vệ quyền lợi của đương sự đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, đưa ra yêu cầu và tranh luận dân chủ trước Toà án. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho họ thực hiện các quyền đó nhằm làm rõ sự thật khách quan của vụ 20. Thực hiện chế độ hai cấp xét án thực hiện chế độ hai cấp xét án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. MỤC LỤC VĂN BẢN QUỐC HỘI-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-Luật số 19/2003/QH11Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2003BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;Bộ luật này quy định trình tự, thủ tục tiến hành các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình thứ nhấtNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGChương INHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰĐiều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sựBộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự, nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô luật tố tụng hình sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội 2. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sựMọi hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật động tố tụng hình sự đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công dân nước thành viên của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập thì được tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các đặc quyền ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập hoặc theo tập quán quốc tế, thì vụ án được giải quyết bằng con đường ngoại IINHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢNĐiều 3. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sựMọi hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật 4. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dânKhi tiến hành tố tụng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm trong phạm vi trách nhiệm của mình phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó, nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết 5. Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luậtTố tụng hình sự tiến hành theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, nam nữ, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, địa vị xã hội. Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp 6. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dânKhông ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả bắt và giam giữ người phải theo quy định của Bộ luật cấm mọi hình thức truy bức, nhục 7. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dânCông dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản đều bị xử lý theo pháp bị hại, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác cũng như người thân thích của họ mà bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe, bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm, tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ theo quy định của pháp 8. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dânKhông ai được xâm phạm chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công khám xét chỗ ở, khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện tín, khi tiến hành tố tụng phải theo đúng quy định của Bộ luật 9. Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luậtKhông ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp 10. Xác định sự thật của vụ ánCơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải áp dụng mọi biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ những chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng. Bị can, bị cáo có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô 11. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáoNgười bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án có nhiệm vụ bảo đảm cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họ theo quy định của Bộ luật 12. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụngTrong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của làm trái pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình 13. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sựKhi phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm khởi tố vụ án và áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạm được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự do Bộ luật này quy 14. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc người tham gia tố tụngThủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án không được tiến hành tố tụng hoặc người phiên dịch, người giám định không được tham gia tố tụng, nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ của 15. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham giaViệc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân, của Toà án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia theo quy định của Bộ luật này. Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm 16. Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luậtKhi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp 17. Toà án xét xử tập thểToà án xét xử tập thể và quyết định theo đa 18. Xét xử công khaiViệc xét xử của Toà án được tiến hành công khai, mọi người đều có quyền tham dự, trừ trường hợp do Bộ luật này quy trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc để giữ bí mật của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Toà án xét xử kín, nhưng phải tuyên án công 19. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà ánKiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp của họ, người bảo vệ quyền lợi của đương sự đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, đưa ra yêu cầu và tranh luận dân chủ trước Toà án. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho họ thực hiện các quyền đó nhằm làm rõ sự thật khách quan của vụ 20. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử1. Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái 21. Giám đốc việc xét xửToà án cấp trên giám đốc việc xét xử của Toà án cấp dưới, Toà án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp để bảo đảm việc áp dụng pháp luật được nghiêm chỉnh và thống 22. Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án1. Bản án và quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được các cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Toà án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan nhà nước, chính quyền xã, phường, thị trấn, tổ chức và công dân phải phối hợp với cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án trong việc thi hành cơ quan nhà nước, chính quyền xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án trong việc thi hành 23. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự1. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố trong tố tụng hình sự, quyết định việc truy tố người phạm tội ra trước Toà Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có trách nhiệm phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng, áp dụng những biện pháp do Bộ luật này quy định để loại trừ việc vi phạm pháp luật của những cơ quan hoặc cá nhân Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội đều phải được xử lý kịp thời; việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô 24. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sựTiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trong trường hợp này cần phải có phiên 25. Trách nhiệm của các tổ chức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm1. Các tổ chức, công dân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác hành vi phạm tội; tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức và công dân tham gia tố tụng hình sự; phải trả lời kết quả giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm cho tổ chức đã báo tin, người đã tố giác tội phạm Các tổ chức, công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm 26. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng1. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan nhà nước phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm; phối hợp với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong việc đấu tranh phòng ngừa và chống tội thêm Các giải vô địch bóng đá thế giới 2014 đội hình xuất sắc nhấtCác cơ quan nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật để xử lý và phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát mọi hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình; có quyền kiến nghị và gửi các tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố đối với người có hành vi phạm trưởng các cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc không thông báo hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm Cơ quan thanh tra có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong việc phát hiện và xử lý tội phạm. Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay các tài liệu có liên quan và kiến nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố vụ án hình Trong phạm vi trách nhiệm của mình, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải xem xét, giải quyết tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và phải trả lời kết quả giải quyết cho cơ quan nhà nước đã báo tin hoặc kiến nghị 27. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tộiTrong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án có nhiệm vụ tìm ra những nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và ngăn cơ quan, tổ chức hữu quan phải trả lời về việc thực hiện yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà 28. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sựViệc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được tiến hành cùng với việc giải quyết vụ án hình sự. Trong trường hợp vụ án hình sự phải giải quyết vấn đề bồi thường, bồi hoàn mà chưa có điều kiện chứng minh và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hình sự thì có thể tách ra để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân 29. Bảo đảm quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi của người bị oanNgười bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra có quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự đã làm oan phải bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho người bị oan; người đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp 30. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại do cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự gây raNgười bị thiệt hại do cơ quan hoặc người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra có quyền được bồi thường thiệt quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự phải bồi thường cho người bị thiệt hại; người đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp 31. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sựCông dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, công dân có quyền tố cáo những việc làm trái pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của các cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan quan có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo biết và có biện pháp khắc tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ luật này quy 32. Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụngCơ quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, đại biểu dân cử có quyền giám sát hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố phát hiện những hành vi trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thì cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử có quyền yêu cầu, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền kiến nghị với cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của Bộ luật này. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị, yêu cầu đó theo quy định của pháp IIICƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNGĐiều 33. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng1. Các cơ quan tiến hành tố tụng gồm cóa Cơ quan điều tra;b Viện kiểm sát;c Toà Những người tiến hành tố tụng gồm cóa Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên;b Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên;c Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa 34. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra;b Quyết định phân công Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên trong việc điều tra vụ án hình sự;c Kiểm tra các hoạt động điều tra của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên;d Quyết định thay đổi hoặc huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên;đ Quyết định thay đổi Điều tra viên;e Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều Thủ trưởng Cơ quan điều tra vắng mặt, một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được Khi thực hiện việc điều tra vụ án hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can; quyết định không khởi tố vụ án; quyết định nhập hoặc tách vụ án;b Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn;c Quyết định truy nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, xử lý vật chứng;d Quyết định trưng cầu giám định, quyết định khai quật tử thi;đ Kết luận điều tra vụ án;e Quyết định tạm đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định phục hồi điều tra;g Trực tiếp tiến hành các biện pháp điều tra; cấp, thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa; ra các quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại khoản 2 Điều Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của 35. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên1. Điều tra viên được phân công điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Lập hồ sơ vụ án hình sự;b Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;c Quyết định áp giải bị can, quyết định dẫn giải người làm chứng;d Thi hành lệnh bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản;đ Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;e Tiến hành các hoạt động điều tra khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan điều tra về những hành vi và quyết định của 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát1. Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự;b Quyết định phân công Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự;c Kiểm tra các hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Kiểm sát viên;d Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án theo quy định của pháp luật;đ Quyết định thay đổi hoặc huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Kiểm sát viên;e Quyết định rút, đình chỉ hoặc huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới;g Quyết định thay đổi Kiểm sát viên;h Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm Viện trưởng Viện kiểm sát vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về nhiệm vụ được Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Quyết định khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án, quyết định khởi tố bị can; yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can theo quy định của Bộ luật này;b Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra thay đổi Điều tra viên;c Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn; quyết định gia hạn điều tra, quyết định gia hạn tạm giam; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can;d Quyết định phê chuẩn, quyết định không phê chuẩn các quyết định của Cơ quan điều tra;đ Quyết định hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra;e Quyết định chuyển vụ án;g Quyết định việc truy tố, quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung, quyết định trưng cầu giám định;h Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, quyết định phục hồi điều tra, quyết định xử lý vật chứng;i Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm các bản án, quyết định của Toà án;k Cấp, thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa; ra các quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại khoản 2 Điều Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Kiểm sát việc khởi tố, kiểm sát các hoạt động điều tra và việc lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra;b Đề ra yêu cầu điều tra;c Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;d Kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam;đ Tham gia phiên toà; đọc cáo trạng, quyết định của Viện kiểm sát liên quan đến việc giải quyết vụ án; hỏi, đưa ra chứng cứ và thực hiện việc luận tội; phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án, tranh luận với những người tham gia tố tụng tại phiên toà;e Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án, của những người tham gia tố tụng và kiểm sát các bản án, quyết định của Toà án;g Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án;h Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi và quyết định của 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án1. Chánh án Toà án có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Tổ chức công tác xét xử của Toà án;b Quyết định phân công Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự; quyết định phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự;c Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;d Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án theo quy định của Bộ luật này;đ Ra quyết định thi hành án hình sự;e Quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù;g Quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù;h Quyết định xoá án tích;i Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Tòa Chánh án Tòa án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án. Phó Chánh án phải chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được Khi tiến hành việc giải quyết vụ án hình sự, Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam; quyết định xử lý vật chứng;b Quyết định chuyển vụ án;c Cấp, thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa; ra các quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự, Phó Chánh án Toà án có các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều Chánh án, Phó Chánh án Toà án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán1. Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên toà;b Tham gia xét xử các vụ án hình sự ;c Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;d Tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa, ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều này còn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật này;b Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;c Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;d Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà;đ Tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Toà án theo sự phân công của Chánh án Toà Thẩm phán giữ chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận người bào Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm1. Hội thẩm được phân công xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên toà;b Tham gia xét xử các vụ án hình sự theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm;c Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét Hội thẩm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án1. Thư ký Tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Phổ biến nội quy phiên toà;b Báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên toà;c Ghi biên bản phiên toà;d Tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa Thư ký Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về những hành vi của 42. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụngNgười tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu1. Họ đồng thời là người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; là người đại diện hợp pháp, người thân thích của những người đó hoặc của bị can, bị cáo;2. Họ đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong vụ án đó;3. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm 43. Quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụngNhững người sau đây có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng1. Kiểm sát viên;2. Bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ;3. Người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân 44. Thay đổi Điều tra viên1. Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếua Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 42 của Bộ luật này;b Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm hoặc Thư ký Tòa Việc thay đổi Điều tra viên do Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết Điều tra viên là Thủ trưởng Cơ quan điều tra mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì việc điều tra vụ án do Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp tiến 45. Thay đổi Kiểm sát viên1. Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếua Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 42 của Bộ luật này;b Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm hoặc Thư ký Tòa Việc thay đổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên toà do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên tại phiên toà thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên cử Kiểm sát viên khác do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết 46. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm1. Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi, nếua Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 42 của Bộ luật này;b Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;c Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên toà do Chánh án Toà án quyết định. Nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án thì do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp quyết thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định trước khi bắt đầu xét hỏi bằng cách biểu quyết tại phòng nghị án. Khi xem xét thành viên nào thì thành viên đó được trình bày ý kiến của mình, Hội đồng quyết định theo đa trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên toà, thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên cử thành viên mới của Hội đồng xét xử do Chánh án Toà án quyết 47. Thay đổi Thư ký Tòa án1. Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếua Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 42 của Bộ luật này;b Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Điều tra viên, Thẩm phán hoặc Hội Việc thay đổi Thư ký Tòa án trước khi mở phiên toà do Chánh án Toà án quyết thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết trường hợp phải thay đổi Thư ký Toà án tại phiên toà, thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên cử Thư ký Tòa án khác do Chánh án Toà án quyết IVNGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNGĐiều 48. Người bị tạm giữ1. Người bị tạm giữ là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm Người bị tạm giữ có quyềna Được biết lý do mình bị tạm giữ;b Được giải thích về quyền và nghĩa vụ;c Trình bày lời khai;d Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa;đ Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;e Khiếu nại về việc tạm giữ, quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố Người bị tạm giữ có nghĩa vụ thực hiện các quy định về tạm giữ theo quy định của pháp 49. Bị can1. Bị can là người đã bị khởi tố về hình Bị can có quyềna Được biết mình bị khởi tố về tội gì;b Được giải thích về quyền và nghĩa vụ;c Trình bày lời khai;d Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;đ Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;e Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa;g Được nhận quyết định khởi tố; quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố; các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;h Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố Bị can phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy 50. Bị cáo1. Bị cáo là người đã bị Toà án quyết định đưa ra xét Bị cáo có quyềna Được nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án; các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;b Tham gia phiên toà;c Được giải thích về quyền và nghĩa vụ;d Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;đ Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;e Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa;g Trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên tòa;h Nói lời sau cùng trước khi nghị án;i Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án;k Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố Bị cáo phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án; trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy 51. Người bị hại1. Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây Người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyềna Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;b Được thông báo về kết quả điều tra;c Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;d Đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảm bồi thường;đ Tham gia phiên toà; trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;e Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; kháng cáo bản án, quyết định của Toà án về phần bồi thường cũng như về hình phạt đối với bị Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Điều 105 của Bộ luật này thì người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày lời buộc tội tại phiên Người bị hại phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án; nếu từ chối khai báo mà không có lý do chính đáng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 của Bộ luật hình Trong trường hợp người bị hại chết thì người đại diện hợp pháp của họ có những quyền quy định tại Điều 52. Nguyên đơn dân sự1. Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt Nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyềna Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;b Được thông báo về kết quả điều tra;c Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;d Đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảm bồi thường;đ Tham gia phiên toà; trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn;e Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;g Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án về phần bồi thường thiệt Nguyên đơn dân sự phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc đòi bồi thường thiệt 53. Bị đơn dân sự1. Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại do hành vi phạm tội gây Bị đơn dân sự hoặc người đại diện hợp

tố tụng hình sự 2003