tư cách tố tụng là gì
Tư cách pháp lý là nền tảng để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người và cũng là điểm xuất phát để gỡ rối tranh chấp trong tố tụng. [1] . Luật sư Nguyễn Ngọc Bích đã dùng hình ảnh " khối đá vuông có cây dù ở trên " để ví về tư cách pháp lý, theo đó
Đương sự trong vụ án dân sự chính là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách do có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự. Xác định tư cách của đương sự trong tố tụng dân sự tức là xác định tư cách của đương sự trong vụ án dân sự. 2.
Tư cách tham gia tố tụng của chi nhánh, văn phòng đại diện. Tại khoản 1 Điều 84 Bộ luật Dân sự 2015 (sau đây viết tắt là BLDS) thì chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân. Trong đó, chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn
Dù tụng hay nghe Bát Nhã Tâm Kinh thì mọi người đều thừa hưởng nhiều tác dụng, lợi ích, phải kể đến như: 3.1. Mở mang trí tuệ. Trí tuệ của con người luôn cần có thêm kiến thức và kinh Phật là một kho tàng kiến thức khổng lồ với các điển tích, những thông tin
Định giá tài sản trong tố tụng hình sự là một phần hết sức quan trọng liên quan đến một số loại tội phạm được quy định cụ thể trong bộ luật hình sự, việc định giá tài sản trong tố tụng là căn cứ quan trọng trong việc xác định tội danh chính xác, đúng quy định pháp luật.
Là một giai đoạn của quá trình tố tụng. Kế tiếp giai đoạn khởi tố, giai đoạn này cơ quan điều tra - một trong những cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sẽ tiến hành căn cứ vào những dấu vết để lại để tìm ra sự thật khách quan của vụ án và kết thúc giai đoạn này bằng bản kết luận điều
Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Tố tụng là một thuật ngữ khá quen thuộc trong giai đoạn hiện nay. Hoạt động tố tụng có vai trò quan trọng trong thực tiễn đời sống con người. Vậy Tố tụng là gì? Quy định về tố tụng tại Việt Nam? Bài viết sau đây Luật Hùng Sơn sẽ chia sẻ tới bạn đọc cái nhìn tổng thể về các khái niệm về tố tụng là gì Tố tụng là gì? Khái Niệm tố tụng là gì Tố tụng là một bộ phận trong pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến trình tự, thủ tục tranh tụng như các quy phạm pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng lao động, tố tụng hành chính,… Thủ tục tố tụng là một hoạt động tìm cách kích hoạt quyền lực của tòa án để thi hành một điều luật. Mặc dù thuật ngữ này có thể được định nghĩa rộng hơn hoặc hẹp hơn khi hoàn cảnh yêu cầu, nhưng đã lưu ý rằng “thủ tục tố tụng pháp lý bao gồm các thủ tục tố tụng được đưa ra bởi hoặc theo sự xúi giục của cơ quan công quyền, và kháng cáo quyết định của tòa án hoặc tòa án “. Thủ tục tố tụng nói chung được đặc trưng bởi một quy trình có trật tự, trong đó những người tham gia hoặc đại diện của họ có thể đưa ra bằng chứng ủng hộ cho yêu cầu của họ, và tranh luận để ủng hộ những diễn giải cụ thể của pháp luật, sau đó một thẩm phán, bồi thẩm đoàn hoặc nhân chứng khác đưa ra xác định các vấn đề thực tế và pháp lý. Ở Việt Nam hiện nay có 3 loại thủ tục tố tụng Thủ tục tố tụng hình sự; Thủ tục tố tụng dân sự; Thủ tục tố tụng hành chính. Các loại tố tụng ở Việt Nam Tố tụng hình sự Tố tụng hình sự được quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự, được Quốc hội ban hành ngày 27/11/2015, có hiệu lực ngày 01/01/2018. Tố tụng hình sự là bao gồm những trình tự, thủ tục nhằm xem xét, đánh giá một hay nhiều hành vi cụ thể có vi phạm pháp luật hình sự hay không, người vi phạm phải chịu trách nhiệm ở khung hình phạt nào và thực hiện những thủ tục tố tụng liên quan. Tố tụng hình sự điều chỉnh những mối quan hệ phát sinh trong quá trình tố tụng hình sự gồm cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác được pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Tố tụng dân sự Tố tụng dân sự được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự, được Quốc hội ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực pháp luật ngày 01/7/2016. Tố tụng dân sự là những trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, thông thường là những vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các yêu cầu về giải quyết việc dân sự. Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tố tụng hành chính Tố tụng hành chính được quy định tại Bộ luật tố tụng hành chính, được Quốc hội ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực pháp luật ngày 01/7/2016. Tố tụng hành chính bao gồm các trình tự, thủ tục như khởi kiện hành chính, quá trình thụ lý, chuẩn bị và xét xử vụ án, thi hành án hành chính và còn giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định hành chính, hành vi hành chính. Tố tụng hành chính khác với hoạt động hành chính, tố tụng hành chính không phải là hình thức giải quyết khiếu nại, tố cáo đơn thuần như hoạt động hành chính. Mọi hoạt động tố tụng hành chính của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng hành chính. Quy định pháp luật về tố tụng Quy định về thủ tục tố tụng hình sự Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự 2015, tố tụng hình sự trải qua các giai đoạn như Cơ quan điều tra, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết nguồn tin tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố; Sau khi điều tra, có quan có thẩm quyền phải có một trong những quyết định Khởi tố/ không khởi tố vụ án; tạm đình chỉ giải quyết. Ra cáo trạng truy tố bị can tại Tòa; trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung; đình chỉ/ tạm đình chỉ vụ án; Thụ lý và xét xử tại Tòa án có thẩm quyền Quy định về thủ tục tố tụng dân sự Căn cứ vào Bộ luật tố tụng dân sự 2015, mọi hoạt động tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện theo trình tự sau Đương sự khởi kiện vụ án/ yêu cầu giải quyết việc dân sự; Tòa án nhận đơn, xem xét và giải quyết đơn; Tòa án sẽ ra một trong các thông báo Thông báo thụ lý/ không thụ lý; sửa đổi, bổ sung; Tổ chức các buổi hòa giải, làm việc cho đương sự và chuẩn bị xét xử; Xét xử. Quy định về thủ tục tố tụng hành chính Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hành chính 2015, thủ tục tố tụng hành chính diễn ra như sau Khởi kiện hành vi hành chính/ quyết định hành chính; Xem xét, thụ lý đơn khởi kiện; Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định quyết định đưa vụ án ra xét xử; tạm đình chỉ/ đình chỉ vụ án; Xét xử vụ án tại Tòa. Các nguyên tắc của tố tụng Nguyên tắc của tố tụng hình sự Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân. Suy đoán vô tội. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm. Xác định sự thật của vụ án. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra. Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Tòa án xét xử tập thể. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự. Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự. Nguyên tắc của tố tụng dân sự Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Hòa giải trong tố tụng dân sự. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Tòa án xét xử tập thể. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. Giám đốc việc xét xử. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án. Việc tham gia tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự Nguyên tắc của tố tụng hành chính Tuân thủ pháp luật trong tố tụng hành chính. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và phải tuân theo pháp luật. Xét xử công khai. Thực hiện xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. Đảm bảo sự vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính. Đảm bảo quyền yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. Đảm bảo quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn. về “Tố tụng là gì? Quy định về tố tụng tại Việt Nam” .Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng! About Latest Posts Ông Hùng đã làm việc cho Hùng Sơn Law từ những ngày đầu thành lập và có hơn 6 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và hành nghề luật sư tại Việt Nam liên quan đến các Dự án Đầu tư Nước ngoài và Trong nước; Sáp nhập và Mua lại; Luật Doanh nghiệp; Sở hữu trí tuệ. Với những kinh nghiệm có được luật sư Hùng chắc chắn sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề pháp lý đòi hỏi chuyên môn cao
Tôi là luật sư tập sự mới hành nghề nên tôi muốn biết hoạt động tham gia tố tụng của luật sư được pháp luật quy định như thế nào? Làm sao để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa khi tham gia tố tụng? Mong được tư vấn cụ thể. Cám ơn rất nhiều! Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự được quy định ra sao? Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa được quy định ra sao? Cần xuất trình các giấy tờ cần thiết nào để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa? Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự được quy định ra sao?Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự được quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 như sau"Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư...2. Khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự, luật sư xuất trình Thẻ luật sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi luật sư xuất trình Thẻ luật sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng của luật sư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý trường hợp người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này thì khi liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức, luật sư hướng dẫn xuất trình Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng."Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư được pháp luật quy định như thế nào? Làm sao để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa khi tham gia tố tụng?Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa được quy định ra sao?Hoạt động của luật sư khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa được quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 như sau"Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư...3. Khi tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa, luật sư được cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận người bào chữa, Giấy chứng nhận người bào chữa có giá trị trong các giai đoạn tố tụng, trừ trường hợp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo từ chối hoặc yêu cầu thay đổi Luật sư hoặc luật sư không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật....Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong vụ án hình sự theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này thì khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận người bào chữa, luật sư hướng dẫn gửi kèm theo Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng đến cơ quan tiến hành tố tụng để đề nghị cho phép người tập sự được đi cùng luật sư hướng nhất là ba ngày làm việc hoặc 24 giờ đối với trường hợp tạm giữ, kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan tiến hành tố tụng cấp Giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư, trong đó cho phép người tập sự hành nghề luật sư tham gia vụ việc nếu có; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật tố cần liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức để thực hiện quyền, nghĩa vụ và các hoạt động có liên quan đến việc bào chữa trong vụ án hình sự, luật sư xuất trình Thẻ luật sư và Giấy chứng nhận người bào chữa của luật sư."Cần xuất trình các giấy tờ cần thiết nào để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa?Các giấy tờ cần thiết cần xuất trình để được cấp Giấy chứng nhận người bào chữa theo khoản 3 Điều 27 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 gồm có- Thẻ luật sư;- Giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc của người khác hoặc văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trong trường hợp tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý.
1. Tố tụng là gì?2. Thủ tục tố tụng Hình sự, Dân sự, Hành Thủ tục tố tụng Hình Giai đoạn khởi Giai đoạn truy Giai đoạn xét Thủ tục tố tụng dân Thụ lý vụ Hòa giải vụ Chuẩn bị xét Mở phiên tòa xét Thủ tục tố tụng hành Thụ lý vụ Chuẩn bị xét Đưa vụ án ra xét xử sơ Xét xử phúc Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hành Tái thẩm vụ án hành chínhCó thể nói tố tụng là gì vẫn là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc khi tìm hiểu về các quy định pháp luật trong các ngành luật tố tụng. Mỗi ngành luật có quy định về thủ tục tố tụng riêng biệt; trên cơ sở tuân thủ quy định của Hiến pháp, pháp luật và các quy định đường lối của Đảng và Nhà nước. Trong bài viết này chúng tôi thông tin đến các bạn Tố tụng là gì và các thủ tục tố tụng ở Việt Nam được quy định như thế tụng là Tố tụng là gì?Tố tụng là một bộ phận pháp luật quy định tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến trình tự, thủ tục tố tụng bao gồm tố tụng hành chính, tố tụng hình sự và tố tụng dân sự,…Thủ tục tố tụng được quy định bởi một quy trình có trật tự mà những người tham gia có thể đưa ra bằng chứng chứng minh cho yêu cầu của họ và tranh luận để diễn giải cụ thể yêu cầu và hoàn cảnh cụ thể của họ. Sau đó những cá nhân, cơ quan đóng vai trò phán xét sẽ có trách nhiệm đưa ra phán quyết dựa trên những vấn đề thực tiễn và pháp tế thủ tục tố tụng mang đậm nét quyền uy, trong đó nhà nước áp đặt quyền lực của mình dựa trên những bản án, quyết định của cơ quan thi hành án đối với các đương sự trong tố nay ở nước ta có 3 loại hình tố tụng bao gồm Tố tụng dân sự, Tố tụng hình sự, Tố tụng hành thủ tục tố tụng trên vừa mang những nét riêng vừa phải đảm bảo những nguyên tắc chung của pháp luật Việt Nam nhưĐảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa;Đảm bảo quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật;Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân;Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân;Đảm bảo sự vô tư của những người tiến hành và người tham gia tố tụng;Thẩm phán và Hội đồng xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật;Tòa án xét xử tập thể và công khai;Thực hiện chế độ hai cấp xét xử, giám đốc thẩm và tái thẩm;Tuân thủ việc thi hành bản án sau khi đã có quyết định, bản án của Tòa Thủ tục tố tụng Hình sự, Dân sự, Hành Thủ tục tố tụng Hình Giai đoạn khởi tốLà giai đoạn đầu của tố tụng hình sự, các cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không có tội phạm để đưa ra những quyết định như sau– Khởi tố vụ án hình sự Khi xác định có dấu hiệu tội phạm cơ quan điều tra phải ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Kể từ khi ra quyết định khởi tố Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra để điều tra.– Điều tra vụ án hình sự Nhiệm vụ của giai đoạn điều tra là xác định tội phạm và người thực hiện tội phạm; xác định thiệt hại do tội phạm gây ra; xác định nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục và ngăn ngừa.– Khởi tố bị can Sau khi có căn cứ xác định một người thực hiện hành vi phạm tội thì cơ quan điều tra phải ra quyết định khởi tố bị can. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can và gửi ngay cho Cơ quan điều Giai đoạn truy tốKể từ khi nhận được hồ sơ vụ án Viện kiểm sát phải đưa ra những quyết định sau Truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng; Trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung; Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án. Trong trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn, nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng; không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng; không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm Giai đoạn xét xửGiai đoạn này bao gồm– Xét xử sơ thẩm Thủ tục bắt đầu phiên tòa, Thủ tục xét hỏi tại phiên tòa, thủ tục tranh luận, Thủ tục nghị án và tuyên xử phúc thẩm Thủ tục phúc thẩm được thực hiện khi có kháng cáo hoặc kháng nghị bản án của Tòa án sơ thẩm.– Thi hành bản án, quyết định của Tòa án.– Xét lại các bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật theo trình tự giám đốc thẩm, tái Thủ tục tố tụng dân sựTố tụng dân Thụ lý vụ ánThủ tục tố tụng dân sự bắt đầu khi có đơn khởi kiện. Tòa án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Sau khi nhận đơn Tòa án phải đưa ra một trong những phán quyết sau Thụ lý vụ án, chuyển đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi Hòa giải vụ ánTrừ những trường hợp không được hòa giải, nếu hòa giải không thành thì tiếp tục đưa vụ án ra giải Chuẩn bị xét xửTrong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tùy trường hợp thẩm phán đưa ra những quyết định sau Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; Đưa vụ án ra xét Mở phiên tòa xét xử– Thủ tục tiến hành sơ thẩm Chuẩn bị khai mạc phiên tòa, tranh tụng tại phiên tòa, nghị án và tuyên án, Thủ tục Giám đốc thẩm, Thủ tục tái thẩm. Thi hành án dân sự theo quyết định, bản án có hiệu lực của pháp Thủ tục tố tụng hành Thụ lý vụ ánSau khi nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện xét thấy vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ Chuẩn bị xét xửThời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau Quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc quyết định giải quyết khiếu nại vụ Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩmTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, các quyết định được đưa ra trong giai đoạn này bao gồm Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Sau khi tranh tụng tại tòa thì Tòa sẽ Nghị án và tuyên Xét xử phúc thẩm Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hành chínhGiám đốc thẩm là thủ tục chỉ được tiến hành khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục giám đốc định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên Tái thẩm vụ án hành chínhTái thẩm vụ án hành chính là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó. Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục tái thẩm.
Việc xác định tư cách đương sự trong tố tụng dân sự là rất quan trọng và được quy định chii tiết trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hãy cùng Lawkey tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Xác định tư cách đương sựĐương sự trong vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đương sự trong vụ án dân sự chính là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách do có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự. Xác định tư cách của đương sự trong tố tụng dân sự tức là xác định tư cách của đương sự trong vụ án dân sự. 2. Xác định tư cách nguyên đơn Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì nguyên đơn trong vụ án dân sự là “..người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.”Như vậy, nguyên đơn trong vụ án dân sự không những chỉ là người khởi kiện hay người được cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật tố tụng dân sự quy định khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm mà nguyên đơn trong vụ án dân sự còn là cơ quan, tổ chức khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước thuộc lĩnh vực mà mình phụ trách. Việc tham gia tố tụng của nguyên đơn mang tính chủ động hơn so với các đương sự khác. Hoạt động tố tụng của nguyên đơn có thể dẫn đến việc làm phát sinh, thay đổi hay đình chỉ tố Xác định tư cách bị đơn Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì“Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm”.Như vậy, để được xác định tư cách bị đơn cần có các đặc điểm sau Là người bị nguyên đơn hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự khởi đơn là người được giả thiết là có tranh chấp hay xâm phạm đến quyền lợi của nguyên Xác định tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định“Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”.Xem thêm Cách tính thời hạn kháng cáo theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015Trên đây là nội dung bài viết Xác định tư cách đương sự khi tham gia tố tụng dân sự . Nếu có thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Lawkey để được giải đáp chi tiết.
tư cách tố tụng là gì